TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 83/2025/DS-ST
Ngày: 22/8/2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản
và đòi tài sản”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 , TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Tám
2. Bà Đặng Thị Tiềm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Như Dzoãn – Thư ký Tòa án nhân
dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 22 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4, xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 226/2025/TLST- DS ngày 29/4/2025 về tranh
chấp “Hợp đồng vay tài sản và đòi lại tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 53/2025/QĐXX- ST ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ hiện nay: Ấp C1, xã T, tỉnh Đồng Tháp
Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1989 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C2, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ hiện nay: Ấp A, xã C2, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1990. (Vắng mặt)
2. Chị Nguyễn Thị M (N), sinh năm 1980 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp H2, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ hiện nay: Ấp T1, xã T, tỉnh Đồng Tháp
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 25/4/2025 và tại phiên tòa hôm
nay đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn H là anh Nguyễn Thanh H1 trình bày:
Do quen biết, ngày 12/8/2023 ông H cho vợ chồng anh Nguyễn Thanh S, chị
Nguyễn Thị M vay 100.000.000đ, làm biên nhận thỏa thuận miệng lãi suất 5% một
tháng, trong hạn 6 tháng, đến ngày 15/12/2023 ông H đưa tiền cho vợ chồng anh S,
chị M góp vốn đặt cọc mua lúa bán lấy lời nhưng do giá lúa giảm ông H đề nghị bán
để thu hồi vốn, vợ chồng anh S, chị M không đồng ý theo yêu cầu của ông H nhưng
rồi tự ý bán không thông qua ý kiến của ông H, đến ngày 15/01/2024 anh S làm biên
nhận nợ tiền cọc lúa ông H là 274.000.000đ, từ đó đến nay nhiều lần ông H yêu cầu
vợ chồng anh S, chị M trả lại tiền vốn vay 100.000.000đ và 274.000.000đ tiền ông
góp vào mua lúa, tổng cộng 374.000.000đ nhưng vợ chồng anh S, chị M hứa hẹn
đến nay không thực hiện.
Nay ông Nguyễn Văn H yêu cầu vợ chồng anh Nguyễn Thanh S, chị Nguyễn
Thị M trả cho ông H số tiền 374.000.000đ làm một lần.
Bị đơn anh Nguyễn S, chị Nguyễn M đã được Tòa án tống đạ
thông báo thụ lý vụ án, giấy t tập hợp lệ nhiều lần để hòa giải v xét
nhưng anh S, chị M không ghi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện
nguyên đơn và vắn không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào
kết quả tranh luận tại phiên tòa hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản và đòi tài sản” theo quy
định khoản 9 Điều 26, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp.
- Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Thanh S, chị Nguyễn Thị M đã được
Tòa án tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần để xét xử nhưng vắng mặt không
lý do, nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh S, chị M theo quy định khoản 2
điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Đại diện nguyên đơn trình bày, ngày 12/8/2023 ông H cho
vợ chồng ông S, chị M vay 100.000.000đ, làm biên nhận thỏa thuận miệng lãi suất
5% một tháng, trong hạn 6 tháng, đến ngày 15/12/2023 ông H đưa tiền góp vốn cho
vợ chồng anh S, chị M đặt cọc mua lúa, do giá lúa giảm ông H đề nghị bán để thu
hồi vốn, vợ chồng anh S, chị M không đồng ý mà tự ý bán không qua ý kiến của
ông H, đến ngày 15/01/2024 anh S làm biên nhận nợ tiền cọc lúa ông H là
274.000.000đ, từ đó đến nay mặc dù nhiều lần ông H yêu cầu vợ chồng anh S, chị
M thanh toán nợ nhưng không thực hiện. Tại phiên tòa hôm nay, anh S, chị M vắng
mặt không lý do. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ tranh chấp “hợp đồng vay tài
sản và đòi tài sản” đã thật sự phát sinh theo quy định Điều 463, 166 của Bộ luật
dân sự.
[3] Xét y cầu của nguy đơn: Yêu cầu vợ chồng a Nguyễn S,
chị Nguyễn M trả cho ô H tổng số tiền 374.000.000đ làm lần, chứng cứ
ông H cung cấp là giấy mượn tiền n ngày 12/8/2023 âm lịch có n
“…Tôi tên Nguyễn T N. Ngụ tại Ấp H2 xã P C-TG cùng chồn Nguyễn
S. Ngụ tại Ấp H2 xã P C-TG. Đồng ý có hỏi của Bác H với số tiền là
1000.000.000…” biên nhận có chữ ký tên của anh S, chị M và một giấy có nộ
dung: 15/1/2024 S có nợ tiền cọc lúa Đôn xuân TCộng 274.000.000đ…” do
anh S ký tên. Hội đồng xét xử xét thấy, anh S, chị M ký tên vay ti là có thật
đối với biên nh nợ tiền cọc mặc dù anh S ký tên nhưng S, chị M là v
chồng cùng làm ăn nên M phải có nghĩa cùng anh S trả nợ là phù hợp th
quy định Điều 27 Luật hôn nhân và g đình; Còn bị đơ anh S, chị M đã đượ
Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần để hòa gi
và xét xử nhưng không ghi văn bản trình bày ý kiến về yê cầu khởi kiện c
nguyên và cố tìn vắng mặt không lý do, xem như tự từ bỏ quyền bảo
quyền và lợi ích được pháp luật quy định nên yêu cầu khởi kiện ông Nguyễn
Văn H là có că cứ được chấp nhận.
[4] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đối với ông Nguyễn Văn H
sinh năm 1954 là người cao tuổi, có đơn xin miễn tạm ứng án phí, căn cứ vào
điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 nên được
miễn toàn bộ tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 463, 166 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2
Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H
Buộc anh Nguyễn Thanh S, chị Nguyễn Thị M trả cho ông Nguyễn Văn H
số tiền 374.000.000đ (Ba trăm bảy mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành
án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa
vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Thanh S, chị Nguyễn Thị M phải chịu 18.700.000 đồng án
phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu.
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Ngọc