Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›08/2010/QĐ-UBND

Quyết định 08/2010/QĐ-UBND Quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi, chất thải nguy hại tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu08/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành12/05/2010
Người kýPhan Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 22/05/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/05/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2010/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC LƯU CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP GÂY BỤI, CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 132/TTr-STNMT ngày 29/4/2010; đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 94/STP-VBQPPL ngày 28/4/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP3, 4;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC LƯU CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP GÂY BỤI, CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường đối với việc lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi được quy định tại Quy định này, bao gồm: cát, than qua lửa, than cám các loại, đất đá, xi măng và phụ gia xi măng, các loại vật liệu xây dựng bở rời...

2. Chất thải nguy hại được quy định tại Quy định này là các chất: dầu, mỡ, giẻ lau dính dầu mỡ; chất thải y tế và các chất thải được quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC LƯU CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP GÂY BỤI, CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 4. Quy định về việc lưu chứa nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi

1. Các nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi bắt buộc phải được chứa trong kho có kết cấu, kích thước phù hợp, có mái che chắc chắn, thuận tiện cho hoạt động lưu chứa, bốc xúc và vận chuyển.

Đối với các bến, bãi kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi phải có tường bao xung quanh với độ cao tối thiểu 3m; nguyên vật liệu, sản phẩm lưu chứa không được cao vượt quá thành tường bao, đồng thời phải có bạt che phủ kín.

2. Nền của kho, bãi chứa phải được cứng hóa, có độ nghiêng phù hợp đảm bảo cho việc thoát nước tự nhiên.

3. Nước thải từ kho, bãi chứa nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp phải được xử lý đạt giá trị quy định tại QCVN 24:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.

Điều 5. Quy định về việc lưu chứa chất thải nguy hại

1. Chất thải nguy hại bắt buộc phải để trong kho kín và phải được phân loại, không được để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau hoặc với chất thải khác; đóng gói, bảo quản chất thải nguy hại theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường, có dán nhãn bao gồm các thông tin sau:

a) Tên, mã theo Danh mục chất thải nguy hại.

b) Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải.

c) Mô tả về các nguy cơ do chất thải có thể gây ra.

d) Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại.

đ) Ngày bắt đầu được đóng gói bảo quản.

2. Nền của kho chứa phải được bê tông hóa, không thấm nước, có độ nghiêng phù hợp đảm bảo cho việc thoát nước tự nhiên.

3. Nước thải từ kho chứa phải được xử lý đạt giá trị quy định tại QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.

Điều 6. Quy định việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi

1. Việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, giao thông đường bộ và các quy định khác có liên quan.

2. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau mới được phép lưu hành:

a) Có bạt che phủ kín toàn bộ thùng xe, mép che phủ sau khi phủ kín các phía còn thừa ra ít nhất 20cm và có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn khi vận chuyển. Không làm rò rỉ, rơi vãi nguyên vật liệu chuyên chở, gây ô nhiễm môi trường và cản trở giao thông.

b) Chở đúng trọng tải, không được cơi nới thùng xe, chạy đúng tốc độ quy định, được cơ quan có chức năng kiểm tra, xác nhận đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải, tiếng ồn.

c) Trước khi ra khỏi kho chứa hoặc khu vực sản xuất, kinh doanh để tham gia giao thông phải được vệ sinh sơ bộ bánh lốp, thành xe đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Điều 7. Quy định việc vận chuyển chất thải nguy hại

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được vận chuyển chất thải nguy hại khi được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại.

2. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã được đăng ký lưu hành, lắp đặt thiết bị cảnh báo và xử lý khẩn cấp sự cố khi vận hành.

b) Được thiết kế đảm bảo phòng ngừa rò rỉ hoặc phát tán chất thải nguy hại vào môi trường, thùng chứa được chế tạo từ các vật liệu không có khả năng tương tác, phản ứng với chất thải nguy hại.

d) Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC LƯU CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP GÂY BỤI, CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các tổ chức phải xây dựng kho chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp, chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền; thực hiện xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Công An tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn: thực hiện xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.

3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công An tỉnh, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân phải xây dựng kho chứa, bến bãi và việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn.

4. Ủy ban Nhân dân cấp huyện và UBND cấp xã: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân phải xây dựng kho chứa, bến bãi và việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp thuộc thẩm quyền trên địa bàn.

Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi

1. Đối với các cơ sở đang hoạt động

a) Xây dựng kho chứa có tường bao, mái che chắc chắn hoặc bến bãi lưu chứa có tường bao xung quanh, có bạt che phủ kín để lưu chứa nguyên vật liệu, sản phẩm công nghiệp, chất thải nguy hại, thời gian xong trước 30/7/2010.

b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

c) Tổ chức thu gom, quét dọn nguyên vật liệu rơi vãi kịp thời, đảm bảo vệ sinh môi trường dọc tuyến đường vận chuyển của đơn vị.

2. Đối với các cơ sở xây dựng mới

a) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường tùy theo quy mô lưu chứa, trình Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc UBND cấp huyện xác nhận.

b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Xử lý bụi, khí thải, nước thải,... đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu chứa và vận chuyển chất thải nguy hại

1. Đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

2. Tuân thủ đúng theo quy định tại Điều 3 và Điều 5 của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Sử dụng Chứng từ chất thải nguy hại do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để xuất cho chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy mỗi khi chuyển giao chất thải nguy hại.

4. Chỉ được chuyển giao cho chủ vận chuyển số lượng, chủng loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung Số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xử lý, tiêu hủy và Chứng từ chất thải nguy hại đã khai báo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm triển khai Quy định

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.

Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định này được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. Nếu vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung Quy định, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.

Từ khóa:
08/2010/QĐ-UBNDQuyết định 08/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 08/2010/QĐ-UBNDQuyết định 08/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 08/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 08 2010 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu08/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành12/05/2010
                            Người kýPhan Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 22/05/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu08/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành12/05/2010
                                                  Người kýPhan Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 22/05/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Quy định về việc lưu chứa nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi
                                                  • Điều 5. Quy định về việc lưu chứa chất thải nguy hại
                                                  • Điều 6. Quy định việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi
                                                  • Điều 7. Quy định việc vận chuyển chất thải nguy hại
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân lưu chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm công nghiệp gây bụi
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu chứa và vận chuyển chất thải nguy hại
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm triển khai Quy định
                                                  • Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm
                                                  • Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy định
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan