Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›04/2007/QĐ-BTNMT

Quyết định 04/2007/QĐ-BTNMT Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2007/QĐ-BTNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành27/02/2007
Người kýĐặng Hùng Võ
Ngày hiệu lực 06/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/02/2007Tình trạng:Hết hiệu lực
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
*******

Số: 04/2007/QĐ-BTNMT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ, Cục trưởng các Cục, Giám đốc các Trung tâm có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

Nơi nhận:
-Như Điều 3;
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-Công báo;
-Web site Chính phủ;
-Lưu: VT, PC, ĐĐBĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hùng Võ

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo Quyết định số  04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02    năm 2007  của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về nội dung, chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ;tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.

II. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ

Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ được lập theo các Mẫu ban hành kèm theo Quy định này bao gồm:

1. Báo cáo kết quả hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo Mẫu số 01;

2. Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành thực hiện theo Mẫu số 02;

3. Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Mẫu số 03;

4. Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước thực hiện theo Mẫu số 04.

III. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được lập theo định kỳ mỗi năm một (01) lần tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ thì tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu đó.

2. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo xác nhận đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường)có trách nhiệm lập báo cáo theo mẫu quy định tại khoản 1 mục II Quy định này và chậm nhất là năm (05) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo phải gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại điểm a Khoản này có trách nhiệm lập báo cáo theo mẫu quy định tại khoản 1 mục II Quy định này và chậm nhất là năm (05) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo phải gửicho cơ quan chủ quản và Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi chung là Cục Đo đạc và Bản đồ).

c) Các Bộ Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Ngoại giao; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Trung tâm Điều tra quy hoạch đất đaithuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập báo cáo theo mẫu quy định khoản 2 mục II Quy định này và chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo phải gửi cho Cục Đo đạc và Bản đồ.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập báo cáo theo mẫu quy định tại khoản 3 mụcII Quy định này và chậm nhất là mười lăm (15) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo phải gửi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Đo đạc và Bản đồ.

đ) Cục Đo đạc và Bản đồ có trách nhiệm lập báo cáo theo mẫu quy định tại khoản 4 mụcII Quy định này và chậm nhất là ba mươi (30) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo phải gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập và nộp báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin nêu trong báo cáo.

IV. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết./.


Mẫu số 01

(Kèm theo Quyết định số 04/2007 /QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Tên cơ quan chỦ quẢn

Tên tỔ chỨc đưỢc phép hoẠt đỘng ĐĐBĐ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /BC-....

........, ngày    tháng     năm ....

Kính gửi:

BÁO CÁO KẾT QUẢ  HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 Năm …

I. Phần chung

1. Tên tổ chức:

2. Địa chỉ:

    Điện thoại:                                     Fax:                                    Email:

3. Số giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ:                               Ngày cấp:

    Số xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ:                   Ngày xác nhận:

II. Các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện trong năm:  

Số TT

Tên công

trình

Chủ đầu tư

Sản phẩm

của công trình

Khối lượng

Dạng dữ liệu của sản phẩm

Thời gian

thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.  Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ:

TT

Chuyên ngành

Tổng số

Trên đại học

Đại học

Trung cấp

Công nhân kỹ thuật

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Năng lực thiết bị, công nghệ:

TT

Tên,  nhãn hiệu thiết bị, công nghệ

Số lượng

Tình trạng thiết bị

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng

 

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 02

(Kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

(CƠ QUAN BÁO CÁO)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /BC-....

 

........, ngày    tháng     năm ....

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ  HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH

 Của Bộ/Cục/Trung tâm…Năm …

Kính gửi:

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ

a) Kết quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

TT

Loại văn bản

Tổng số

Số, ký  hiệu,

 ngày ban hành

Trích yếu nội dung

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

1

Quyết định

 

 

 

 

2

Chỉ thị

 

 

 

 

3

Thông tư

 

 

 

 

4

Thông tư liên tịch

 

 

 

 

b) Đánh giá tình hình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo đạc và bản đồ

c) Tình hình kiểm tra, thanh tra về đo đạc và bản đồ

2. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ

a)Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình đo đạc và bản đồ:

TT

Tên  công trình

 

Địa điểm

thi công

Thời gian thực hiện

Sản

phẩm

của

công trình

Dạng dữ liệu của sản phẩm

Nơi lưu

trữ sản phẩm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Đánh giá kết quả đạt được

c) Những khó khăn và tồn tại

II . ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

THỦ TRƯỞNG

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 03

(Kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /BC-....

 

 

........, ngày    tháng     năm ....

BÁO CÁO KẾT QUẢ  HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 Trên địa bàn tỉnh/thành phố…năm …

Kính gửi:

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ

a) Kết quả ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

TT

Loại văn bản

Tổng số

Số, ký  hiệu,

 ngày ban hành

Trích yếu nội dung

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

1

Nghị quyết

 

 

 

 

2

Chỉ thị

 

 

 

 

3

Quyết định

 

 

 

 

b) Đánh giá tình hình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo đạc và bản đồ

c) Tình hình kiểm tra, thanh tra về đo đạc và bản đồ

d) Tổng hợp kết quả xác nhận đăng ký và thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ:

TT

Nội dung

Tổng số

 

Số lượng các tổ chức

Ghi chú

Tổ chức thuộc UBND tỉnh

Tổ chức thuộc Sở TN&MT

Tổ chức thuộc Sở, Ban ngành khác

Doanh nghiệp trong nước

1

2

3

4

5

6

7

8

1

1.1. Xác nhận đăng ký hoạt động ĐĐBĐ:

1.2. Xác nhận bổ sung đăng ký hoạt động ĐĐBĐ:

a) Bổ sung lần 1:

b) Bổ sung lần 2:

c) Bổ sung lần 3:

 

 

 

 

 

 

2

2.1. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ĐĐBĐ:

2.2. Thẩm định hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động ĐĐBĐ:

a) Bổ sung lần thứ nhất:

b) Bổ sung lần thứ  hai:

 

 

 

 

 

 

đ) Tổng hợp hiện trạng mốc đo đạc cơ sở:

TT

Tình trạng dấu mốc

Số lượng

Số hiệu mốc

Nguyên nhân

1

2

3

4

5

1

Tổng số mốc

 

 

 

2

Số  mốc đã bị mất

 

 

 

3

Số mốc bị hư hỏng

 

 

 

4

Số lượt mốc đã được sử dụng

 

 

 

e) Tổng hợp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ:

TT

Danh mục tư liệu chuyên ngành,

chuyên dụng

Đơn vị

Tính

Khối lượng

Khu vực (địa điểm)

có tư liệu

Dạng dữ liệu

Nơi lưu

giữ sản phẩm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng

 

 

 

 

 

 

1

Điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng cấp 1

điểm

 

 

 

 

 

2

Điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng cấp 2

điểm

 

 

 

 

 

3

Điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng khác

điểm

 

 

 

 

 

II

Hệ thống bản đồ địa chính 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷ lệ  1/200

Ha

 

 

 

 

 

2

Tỷ lệ  1/500

Ha

 

 

 

 

 

3

Tỷ lệ  1/1000

Ha

 

 

 

 

 

4

Tỷ lệ  1/2000

Ha

 

 

 

 

 

5

Tỷ lệ  1/5000

Ha

 

 

 

 

 

III

Hệ thống bản đồ chuyên dụng

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ hành chính cấp huyện

Huyện

 

 

 

 

 

2

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Huyện, tỉnh

 

 

 

 

 

3

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Huyện, tỉnh

 

 

 

 

 

4

Bản đồ địa giới hành chính

Huyện, tỉnh

 

 

 

 

 

5

Bản đồ chuyên dụng khác

 

 

 

 

 

 

IV

Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ

 

 

 

 

 

 

1

Dữ liệu nền

 

 

 

 

 

 

2

Phần mềm sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn cách ghi một số nội dung trong biểu:        

Cột (4) khối lượng: thống kê khối lượng tư liệu có tới kỳ báo cáo, các năm sau chỉ báo cáo khối lượng thực hiện trong năm;

Cột (5) khu vực (địa điểm) có tư liệu: tuỳ công trình để ghi rõ địa điểm tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường) hoặc vị trí địa lý (kinh, vĩ độ);

Cột (6) dạng dữ  liệu của sản phẩm: thống kê dạng lưu giữ  sản phẩm (số, trên giấy…) đã xuất bản hoặc chưa;

Cột(7) nơi lưu giữ  sản phẩm: ghi nơi lưu giữ sản phẩm phục vụ việc khai thác sử dụng;

Dòng điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng cấp 1: thống kê điểm địa chính 1, giải tích 1, đường chuyền cấp 1;

Dòng điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng cấp 2: thống kê điểm địa chính 2, giải tích 2, đường chuyền cấp 2;

Dòng điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng khác: thống kê các điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng chuyên  dụng có độ chính xác cao hơn cấp 1;

Mục dữ liệu nền: thống kê chi tiết tỷ lệ bản đồ, khối lượng, khu vực (địa  điểm) có  dữ  liệu;

Mục phần mềm sử dụng: thống kê danh mục phần mềm.

2. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ

a)Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình đo đạc và bản đồ:

TT

Tên  công trình

 

Địa điểm

thi công

Thời gian thực hiện

Sản

phẩm

của

công trình

Dạng dữ liệu của sản phẩm

Nơi lưu

trữ sản phẩm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Đánh giá kết quả đạt được

c) Những khó khăn và tồn tại

II . ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 

GIÁM ĐỐC

(Ký, họ tên, đóng dấu)


Mẫu số 04

(Kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤc Đo đẠc và BẢn đỒ
************

Số ......../BC-ĐĐBĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*********

Hà Nội,  ngày      tháng     năm ....  

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Trên phạm vi cả nước Năm …

Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ

a) Kết quả xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (kèm theo số liệutổng hợp)

b) Đánh giá tình hình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo đạc và bản đồ

c) Tình hình kiểm tra, thanh tra về đo đạc và bản đồ

d) Kết quả xác nhận đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (kèm theo số liệutổng hợp)

2. Đánh giá tình hình đảm bảo kỹ thuật đo đạc và bản đồ phục vụ công tác biên giới và địa giới hành chính

a) Tình hình đảm bảo kỹ thuật đo đạc và bản đồ phục vụ công tác biên giới

b) Tình hình đảm bảo kỹ thuật đo đạc và bản đồ phục vụ công tác địa giới hành chính

3. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ

a) Kết quả tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ cơ bản

b) Kết quả tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ chuyên ngành ở các bộ, ngành(kèm theo số liệutổng hợp)

c) Kết quả tổ chức triển khai công tác đo đạc và bản đồ chuyên dụng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(kèm theo số liệutổng hợp)

d) Tình hình lực lượng tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ

đ) Những khó khăn và tồn tại

4. Đánh giá tình hình thu thập và cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ

a) Tình hình thu thập và cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ cơ bản:

- Hiện trạng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ cơ bản (kèm theo sơ đồ các khu vực có thông tin tư liệu)

- Hiện trạng các công trình xây dựng đo đạc(kèm theo số liệutổng hợp)

- Tình hình cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ cơ bản(kèm theo số liệutổng hợp)

b) Tình hình thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành ở các bộ, ngành(kèm theo số liệutổng hợp)

c) Tình hình thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ chuyên dụng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(kèm theo số liệutổng hợp)

d) Đánh giá chung

II . ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 

Nơi nhận:

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

- Như trên;

 

- Lưu VT.

 

 

Từ khóa:
04/2007/QĐ-BTNMTQuyết định 04/2007/QĐ-BTNMTQuyết định số 04/2007/QĐ-BTNMTQuyết định 04/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuyết định 04 2007 QĐ BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2007/QĐ-BTNMT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                            Ngày ban hành27/02/2007
                            Người kýĐặng Hùng Võ
                            Ngày hiệu lực 06/04/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2007/QĐ-BTNMT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                                                  Ngày ban hành27/02/2007
                                                  Người kýĐặng Hùng Võ
                                                  Ngày hiệu lực 06/04/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ, Cục trưởng các Cục, Giám đốc các Trung tâm có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan