Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›69/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu69/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành08/12/2014
Người kýNguyễn Mạnh Hùng
Ngày hiệu lực 15/12/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2014/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Công văn số 1886/TCLN-KHTC ngày 28/11/2014 của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4289/TTr-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kết quả điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

a) Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng phù hợp quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp hiện có một cách hiệu quả, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;

b) Nâng tỷ trọng giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân 5,0 - 5,5%/năm;

c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, từng bước nâng cao mức sống của người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;

d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.

2. Về các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Diện tích Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục I);

b) Các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục II);

c) Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục III);

d) Chuyển mục đích sử dụng đất còn rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng vào đất lâm nghiệp (kèm theo Phụ lục IV).

3. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 như sau:

a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý gắn với tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp;

b) Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp;

c) Quy hoạch mạng lưới cung ứng giống, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó có công nghệ sinh học để sản xuất các loại giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao. Tăng cường công tác khuyến lâm; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật ứng dụng trong lâm nghiệp;

d) Tiếp tục thực hiện tốt chính chính phát triển rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thu hút, tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế rừng vào vùng nông thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;

đ) Triển khai các chính sách đầu tư phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo các Quyết định số 57/QĐ-TTg và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; giám sát, thực hiện nghiêm quy định trồng rừng thay thế đối với tất cả các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;

e) Huy động vốn các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân) bao gồm vốn vay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp, hộ gia đình vay đầu tư phát triển nghề rừng theo từng dự án;

g) Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;

h) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp và người lao động;

i) Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành ở Trung ương và tăng cường hợp tác quốc tế thúc đẩy chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ 03 LOẠI RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Huyện

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Tổng cộng

333.629

32.241

136.181

165.207

1

Tuy Phong

49.048

 

29.253

19.795

2

Bắc Bình

90.221

 

43.741

46.480

3

Hàm Thuận Bắc

64.725

 

37.454

27.271

4

TP. Phan Thiết

2.352

 

 

2.352

5

Hàm Thuận Nam

49.341

17.922

9.555

21.864

6

Đức Linh

6.077

 

2.406

3.671

7

Tánh Linh

64.888

14.319

13.588

36.981

8

Hàm Tân

5.293

 

 

5.293

9

TX. La Gi

1.500

 

 

1.500

10

Phú Quý

184

 

184

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC CHỈ TIÊU VỀ BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, KHAI THÁC RỪNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Thứ tự

Hạng mục

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu theo Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND

Chỉ tiêu điều chỉnh

Chênh lệch: Tăng (+)/ giảm (-)

1

Bảo vệ rừng

 

 

 

 

1.1

Giao khoán bảo vệ rừng

ha

15.511

168.184

+152.673

1.2

Giao khoán đất trồng rừng theo NĐ135

ha

4.747

4.747

0.0

2

Phát triển rừng

 

 

 

 

2.1

Khoanh nuôi

ha

8.392

21.866

+13.474

2.2

Trồng rừng

ha

 

 

 

-

Trồng mới

ha

7.991

7.328

-663

-

Trồng sau cải tạo rừng nghèo

ha

24.798

24.798

0.0

-

Trồng sau khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

2.3

Cải tạo rừng (*)

ha

24.798

24.798

0.0

2.4

Trồng cây phân tán

Tr.cây

30

30

0.0

3

Khai thác rừng

 

 

 

 

3.1

Rừng gỗ

 

 

 

 

-

Khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

-

Khai thác tận dụng từ dự án được phép chuyển mục đích sử dụng rừng và cải tạo rừng nghèo kiệt

ha

26.591

26.591

0.0

3.2

Khai thác lâm sản phụ

ha

51.906

51.906

0.0

4

Hoạt động khác

 

 

 

 

4.1

Xây dựng CSHT

 

 

 

 

-

Xây dựng đường LN

km

46

102

+56

-

Các công trình BVR

 

 

 

 

-

Trạm BVP

trạm

27

31

+4

-

Chốt BVR

chốt

12

7

-5

-

Trụ sở làm việc

nhà

 

4

+4

4.2

Các công trình PCCR

 

 

 

 

-

Chòi canh lửa

chòi

10

9

-1

-

Đường băng cản lửa

ha

2.101

3115

+1.014

-

Xây dựng vườn ươm cây giống LN

vườn

4

3

-1

-

Xây dựng rừng giống

ha

60

30

-30

 (*) Cải tạo rừng nghèo kiệt đã tạm dừng theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thủ tướng Chính phủ; chỉ triển khai thực hiện khi có chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

PHỤ LỤC III

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác

Tổng diện tích

 

 

 

Toàn tỉnh

19.242

 

1

Chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

626

 

2

Chuyển sang đất phi nông nghiệp

18.616

 

2.1

Đất an ninh (Trại giam Thủ Đức)

2.990

 

2.2

Đất quốc phòng (Trường bắn TB3)

9.973

 

2.3

Đất thủy lợi

1.479,17

 

2.4

Đất cơ sở, sản xuất kinh doanh

1.404,44

 

2.5

Đất năng lượng

1.346,70

 

2.6

Đất giao thông

419,43

 

2.7

Đất quốc phòng

291,40

 

2.8

Đất công nghiệp

257,70

 

2.9

Đất nghĩa trang

201,27

 

2.10

Đất ở nông thôn

146,87

 

2.11

Đất cho hoạt động khoáng sản

58,00

 

2.12

Đất xử lý rác

30,20

 

2.13

Đất di tích

10,00

 

2.14

Đất trụ sở cơ quan

0,63

 

2.15

Đất chợ

0,30

 

2.16

Đất tôn giáo

0,07

 

2.17

Đất viễn thông

0,06

 

2.18

Đất khác

5,90

 

 

PHỤ LỤC IV

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CÒN RỪNG NGOÀI QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG VÀO ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Địa phương

Diện tích (ha)

 

Toàn tỉnh

1.403

1

Tuy Phong

242

2

Bắc Bình

438

3

Hàm Thuận Bắc

331

4

Hàm Thuận Nam

125

5

Tánh Linh

217

6

TX. La Gi

51

 

 

Từ khóa:
69/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 69/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 69/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 69/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ThuậnNghị quyết 69 2014 NQ HĐND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu69/2014/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành08/12/2014
                            Người kýNguyễn Mạnh Hùng
                            Ngày hiệu lực 15/12/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu69/2014/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành08/12/2014
                                                  Người kýNguyễn Mạnh Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 15/12/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan