Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › 11-HĐBT

Nghị định 11-HĐBT năm 1988 về điều lệ kiểm soát sát sinh gia súc, gia cầm do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 06/02/1988
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 06/02/1988
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 06/02/1988 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

SỐ 11-HĐBT

Hà Nội, ngày 6 tháng 02 năm 1988

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 11-HĐBT NGÀY 6-2-1988 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ KIỂM SOÁT SÁT SINH GIA SÚC, GIA CẦM

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm ngăn ngừa dịch bệnh gia súc, gia cầm lây sang người và phòng ngừa, ngăn chặn việc lây lan dịch bệnh gia súc, gia cầm;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ kiểm soát sát sinh gia súc, gia cầm.

Điều 2. Nghị định này thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Điều lệ kiểm soát sát sinh gia súc, gia cầm.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)
 

 

ĐIỀU LỆ

KIỂM SOÁT SÁT SINH GIA SÚC, GIA CẦM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 11-HĐBT ngày 6-2-1988 của Hội đồng Bộ trưởng)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Điều lệ này quy định những nguyên tắc, thủ tục và các biện pháp về kiểm soát sát sinh gia súc, gia cầm, nhằm:

1. Bảo vệ sức khoẻ cho người khi sử dụng các thực phẩm chế biến từ nguồn gốc gia súc, gia cầm.

2. Kịp thời phát hiện và ngăn chặn dịch bệnh gia súc, gia cầm lây lan qua khâu giết mổ.

3. Ngăn ngừa nạn lạm sát gia súc, bảo đảm thực hiện đúng các tiêu chuẩn gia súc được phép giết mổ.

Điều 2. Đối tượng kiểm soát sát sinh bao gồm:

a) Các loại gia súc như trâu, bò, lợn, ngựa, dê... Riêng đối với gia cầm thì việc kiểm soát sát sinh chỉ tiến hành khi tập trung giết mổ với số lượng lớn để chế biến, xuất khẩu v.v...(dưới đây gọi chung là gia súc, gia cầm).

b) Các lò sát sinh, dụng cụ và các phương tiện dùng vào việc giết mổ và chứa đựng, vận chuyển thịt và phủ tạng gia súc, gia cầm.

c) Các cơ sở chế biến và bảo đảm sản phẩm từ nguồn gốc gia súc, gia cầm.

Điều 3. Các tổ chức, cá nhân khi giết mổ gia súc phải tiến hành tại lò sát sinh. Trường hợp ở cách xa lò sát sinh từ 3 ki-lô-mét trở lên thì được mổ ở ngoài lò sát sinh nhưng phải báo Uỷ ban nhân dân xã, phường sở tại để cử cán bộ thú y cơ sở đến kiểm soát sát sinh. Việc giết mổ gia cầm với số lượng lớn để chế biến, xuất khẩu phải tiến hành tại lò sát sinh.

Điều 4. Gia súc gia cầm giết một phải được cán bộ thú y kiểm soát trước và sau khi giết mổ. Thịt của gia súc, gia cầm sau khi đã kiểm soát phải đóng dấu kiểm soát sát sinh. Mẫu dấu và vị trí đóng dấu trên thân thịt của gia súc, gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Điều 5. Cán bộ thú y làm nhiệm vụ kiểm soát sát sinh ở các lò sát sinh phải là bác sĩ thú y hoặc trung cấp thú y do thủ trưởng cơ quan thú y cấp trên quyết định.

Cán bộ công tác ở lò sát sinh, cán bộ thú y và công nhân trực tiếp giết mổ, chế biến, bảo quản thịt phải là những người không mắc bệnh truyền nhiễm và phải định kỳ kiểm tra sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Trong thời gian làm việc phải có trang bị phòng hộ lao động và được hưởng chế độ bồi dưỡng độc hại theo quy chế của Nhà nước.

Điều 6. Cơ quan phụ trách lò sát sinh, cơ sở chế biến, bảo quản thực phẩm từ nguồn gốc gia súc, gia cầm phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về vệ sinh thú y nói trong Điều lệ này và chịu sự giám sát của cơ quan thú y nói trong Điều lệ này và chịu sự giám sát của cơ quan thú y cùng cấp.

Điều 7. Gia súc, gia cầm trước và sau khi giết mổ, nếu phát hiện nhiễm các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng và các bệnh khác đều phải xử lý theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Điều 8. Sau khi kiểm soát sát sinh, người chủ gia súc, gia cầm phải nộp tiền lệ phí kiểm soát sát sinh bằng 0,5% giá trị của con vật giết mổ tính theo giá kinh doanh thương nghiệp của địa phương.

Chương 2:

QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI LÒ SÁT SINH

Điều 9. Việc chọn địa điểm xây dựng và trang bị lò sát sinh phải đạt được các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân xung quanh khu vực lò sát sinh;

2. Bảo đảm chất lượng sản phẩm sau khi giết mổ;

3. Không để dịch bệnh gia súc từ lò sát sinh lây lan ra ngoài.

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Y tế quy định cụ thể những điều kiện về vệ sinh trong việc chọn địa điểm và xây dựng lò sát sinh.

Điều 10. Các lò sát sinh tỉnh, thành phố, huyện, quận, thị xã do cơ quan kinh doanh thực phẩm xây dựng và quản lý. Các lò sát sinh, các xí nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm từ nguồn gốc gia súc, gia cầm xuất khẩu do cơ quan kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng đó xây dựng và trực tiếp quản lý.

Các lò mổ ở xã do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và quản lý.

Cơ quan thú y các cấp có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh thú y trong việc xây dựng lò sát sinh, quy trình giết mổ và các khâu trong dây chuyền chế biến.

Chương 3:

QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI GIA SÚC, GIA CẦM GIẾT MỔ

Điều 11. Gia súc, gia cầm giết mổ phải không bị dịch bệnh hoặc nghi nhiễm dịch bệnh. Trâu, bò giết mổ phải bảo đảm các tiêu chuẩn giết mổ đã quy định trong Nghị quyết số 357-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 3-10-1979 về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trâu, bò.

Để bảo đảm phẩm chất thực phẩm, những gia súc, gia cầm vận chuyển từ những nơi cách xa từ 50 kilômét trở lên thì phải đưa đến lò sát sinh ít nhất 12 giờ trước lúc giết mổ và phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (do bác sĩ thú y kiểm dịch động vật cấp) hoặc giấy chứng nhận vệ sinh thú y (do cán bộ thú y cơ sở cấp).

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định cụ thể những bệnh và những trường hợp không được phép giết mổ gia súc, gia cầm.

Điều 12. Gia súc, gia cầm sau khi giết mổ phải được cán bộ thú y kiểm tra ngay theo đúng quy trình kỹ thuật của Cục thú y quy định.

Khi phát hiện gia súc, gia cầm đưa đến lò sát sinh bị nhiễm hoặc nghi nhiễm dịch bệnh thì cán bộ thú y làm công tác kiểm soát sát sinh phải báo cáo ngay cho cơ quan thú y cấp trên và thông báo cho địa phương, cơ sở có gia súc, gia cầm xuất phát biết, đồng thời áp dụng các biện pháp tích cực và chủ động nhằm ngăn chặn có hiệu quả dịch bệnh lây lan.

Người chủ có gia súc, gia cầm bị nhiễm hoặc nghi nhiễm dịch bệnh phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Chương 4:

QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI VIỆC GIẾT MỔ, LƯU CHUYỂN, BẢO QUẢN THỊT VÀ PHỦ TẠNG GIA SÚC, GIA CẦM

Điều 13. Các phương tiện và dụng cụ dùng để giết mổ, lưu chuyển thịt và phủ tạng gia súc, gia cầm phải bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y như sau:

1. Dụng cụ dùng để giết mổ gia súc, gia cầm phải sạch sẽ, diệt trùng trước và sau khi giết mổ. Nguồn nước ở lò sát sinh phải trong sạch, bảo đảm vệ sinh.

2. Không được đựng chung thịt và phủ tạng trong một dụng cụ. Thịt và phủ tạng phải ráo nước.

3. Dụng cụ đựng thịt, phủ tạng phải làm bằng nguyên liệu không thấm nước, không han rỉ, được cọ rửa sạch sẽ, diệt trùng trước và sau khi sử dụng, miệng thùng phải có nắp đậy hoặc vải che đậy để tránh ruồi, nhặng, đất bụi bám trên mặt thịt, phủ tạng.

4. Thịt, phủ tạng lưu chuyển đường xa phải có xe chuyên dùng có thiết bị làm lạnh hoặc trong thùng xe có nước đá để bảo quản thịt, phủ tạng, thực phẩm trong điều kiện thích hợp.

Điều 14.- Kho bảo quản thịt, phủ tạng phải bảo đảm nhiệt độ, độ ẩm thích hợp và thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.

Chương 5:

THƯỞNG, PHẠT

Điều 15.- Các tổ chức, cá nhân vi phạm Điều lệ kiểm soát sát sinh sau đây đều bị xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm nặng hay nhẹ.

Giết mổ và tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm không qua kiểm soát của cơ quan thú y;

Thịt bán ở ngoài thị trường không có dấu kiểm soát sát sinh đóng trên thân thịt;

Thịt và phủ tạng gia súc ốm hoặc kém phẩm chất chưa qua xử lý đưa ra ngoài lò sát sinh hoặc bán trên thị trường;

Lò sát sinh và cơ sở bảo quản chế biến sản phẩm từ nguồn gốc gia súc, gia cầm không theo đúng quy định vệ sinh thú y.

Trường hợp vi phạm lần đầu, chưa gây tác hại lớn thì cảnh cáo trong phường, xã hoặc phạt tiền từ 5% đến 10% giá trị tang vật tính theo giá con vật hoặc thịt trong trạng thái lành mạnh. Tang vật phải giữ lại để kiểm nghiệm và xử lý theo quy định của Bộ Nông và Công nghiệp thực phẩm.

Trường hợp vi phạm gây thiệt hại lớn đến đàn gia súc của Nhà nước và nhân dân hoặc làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng thì bị truy cứu theo Luật Hình sự và phải bồi thường thiệt hại. Tang vật phải giữ lại kiểm nghiệm và xử lý theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

Cán bộ phụ trách bộ phận kiểm soát sát sinh được quyền phạt 5% giá trị tang vật.

Uỷ ban Nhân dân huyện, quận căn cứ vào đề nghị của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, cán bộ thú y đang làm nhiệm vụ để quyết định mức phạt từ trên 5% đến 10% giá trị tang vật.

Tiền phạt nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 16. Cán bộ thú ý làm công tác kiểm soát sát sinh không thi hành đúng Điều lệ kiểm soát sát sinh đã quy định, lợi dụng chức quyền gây phiền hà cho cơ sở và nhân dân, làm thiệt hại đến tài sản Nhà nước và nhân dân, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân thì tuỳ lỗi nặng nhẹ mà khiển trách, cảnh cáo, tước bằng chuyên môn, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu theo Luật Hình sự.

Điều 17. Đơn vị hoặc cá nhân phát hiện những trường hợp vi phạm Điều lệ kiểm soát sát sinh được khen thưởng bằng tiền theo mức bằng 20% đến 30% số tiền phạt thu được.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thi hành Điều lệ này.

 

 

 

 

Từ khóa:
11-HĐBT Nghị định 11-HĐBT Nghị định số 11-HĐBT Nghị định 11-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Nghị định số 11-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Nghị định 11 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 06/02/1988
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 06/02/1988
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 06/02/1988
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày hiệu lực 06/02/1988
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan