Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›589/BNN-TCLN

Công văn 589/BNN-TCLN năm 2014 hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu589/BNN-TCLN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành20/02/2014
Người kýHà Công Tuấn
Ngày hiệu lực 20/02/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/02/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 589/BNN-TCLN
V/v hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Triển khai Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016” (sau đây gọi tắt là Dự án), Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012 - 2015 quy định các hạng mục công việc và định mức.

Nhằm thống nhất công tác lập dự toán chi phí Dự án cho phù hợp với điều kiện từng địa phương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng theo nội dung công việc tại Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/04/2013 (kèm theo văn bản này) để Ủy ban nhân dân các tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xác định chi phí lập dự toán dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản hồi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua địa chỉ Cục Kiểm lâm - Tổng cục Lâm nghiệp, địa chỉ nhà A3, Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội; điện thoại 04.3733.5677)

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2013-2016
(Kèm theo Công văn số 589/BNN-TCLN ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Định mức kinh tế kỹ thuật tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015 được ban hành tại Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Định mức) là căn cứ để xác định kinh phí điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2013-2016 của từng địa phương trong toàn quốc.

2. Nguồn kinh phí thực hiện dự án

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) và ngân sách địa phương;

- Kinh phí của chủ rừng thuộc các tổ chức thực hiện kiểm kê rừng;

- Nguồn kinh phí hỗ trợ khác (nếu có).

3. Các nội dung định mức chi phí tại Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB là định mức tối đa để làm căn cứ lập dự toán chi phí chỉ định thầu, xét thầu tuyển chọn tổ chức thực hiện và thanh quyết toán giá trị sản phẩm dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2013 - 2016 của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

4. Các hoạt động chung phục vụ dự án như xây dựng phương án, tổ chức hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo hướng dẫn, tư vấn giám sát... liên quan đến hoạt động điều tra, kiểm kê rừng áp dụng mức chi theo quy định hiện hành đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

5. Định mức công lao động tổng điều tra, kiểm kê rừng gồm các thành phần sau:

a) Nội dung công việc: xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: xác định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động theo quy định về tiêu chuẩn - nghiệp vụ các ngạnh công chức, viên chức ngành Điều tra quy hoạch rừng". Lao động phổ thông tham gia công tác điều tra, Kiểm kê rừng là cán bộ cấp thôn, bản, người dân địa phương có am hiểu tình hình rừng và đất đai ở địa phương;

d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công trên đơn vị sản phẩm.

e) Ngày công (ca): tính bằng 8 giờ làm việc.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

1. Các hạng mục công việc áp dụng hệ số khó khăn

a) Phân loại khó khăn

Căn cứ vào mức phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 05/01/2005 liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, Hệ số khó khăn K ảnh hưởng đến công việc ngoại nghiệp trong điều tra, kiểm kê rừng được xác định tại Bảng 01:

Bảng: 01. Phân loại hệ số khó khăn áp dụng

Mức độ khó khăn

Loại 1
Mức phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,2

Loại 2
Mức phụ cấp khu vực từ 0,3 đến 0,4

Loại 3
Mức phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên

Hệ số K áp dụng

0,6

0,8

1

b) Các hạng mục công việc áp dụng hệ số khó khăn (Chi tiết tại bảng 02).

Bảng: 02. Các hạng mục công việc áp dụng hệ số khó khăn

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức (công)

Trang mục

1

Chọn điểm kiểm chứng và lấy mẫu ngoài thực địa

Điểm

0,5

QĐ 690-Dòng 13

2

Thu thập thông tin và lấy mẫu ảnh tại thực địa

Điểm

1

QĐ 690-Dòng 14

3

Di chuyển trong quá trình khảo sát

Km

0,2

QĐ 690-Dòng 15

4

Chuyển quân và rút quân ngoại nghiệp

Người

4

QĐ 690-Dòng 16

5

Điều tra, chỉnh lý BĐHTR giải đoán ảnh cấp xã

Ha

0,01

QĐ 690-Dòng 26

6

Hoàn chỉnh số liệu, bản đồ ngoại nghiệp

Ha

0,005

QĐ 690-Dòng 27

7

Hiệu chỉnh số liệu sau kiểm chứng thực địa

Xã

8

QĐ 690-Dòng 38

8

Điều tra thu thập số liệu trên ÔTC rừng trồng

Ô

1,5

QĐ 690-Dòng 43

9

Thăm dò biến động

Tỉnh

70

QĐ 690-Dòng 48

10

Điều tra thu thập số liệu trên ÔTC rừng tự nhiên

Ô

5

QĐ 690-Dòng 50

11

Tổ chức họp thôn, bản

Thôn, bản

2

QĐ 690-Dòng 55

12

Điều tra khoanh vẽ bổ sung các lô rừng còn sót (10%)

Ha

0,02

QĐ 690-Dòng 56

13

Điều tra thu thập thông tin phiếu KKR cho từng lô chủ quản lý

Ha

0,05

QĐ 690-Dòng 57

14

Rà soát hệ thống ranh giới chủ quản lý

Ha

0,004

QĐ 690-Dòng 58

15

Đo đạc x.định lại r.giới lô KK có sai khác lớn bằng GPS

Km

0,5

QĐ 690-Dòng 59

c) Phương pháp xác định hao phí lao động

Hao phí lao động cho các bước công việc điều tra ngoại nghiệp trong hạng mục công việc tại Bảng 02. Các hạng mục công việc áp dụng hệ số khó khăn; Định mức quy định tại Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB được xác định đối với mức khó khăn 3 (hệ số khó khăn K = 1), đối với các mức độ khác được nhân với hệ số khó khăn K tại bảng 01 văn bản này.

(Công thức)

ĐM (ad) = ĐM (QĐ690) X K (hệ số)

Trong đó:

- ĐM(ad) định mức áp dụng

- ĐM (690) định mức tại quyết định 690

- K hệ số khó khăn

2. Các bước công việc áp dụng theo (quy mô diện tích, số chủ rừng)

a) Hạng mục áp dụng và phân loại định mức

Bảng: 03. Hạng mục áp dụng và phân loại định mức

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Định mức (công)

Trang mục

Quy mô diện tích/số chủ rừng...

Định mức (công)

1

Liên hệ, làm thủ tục hành chính

Xã

20

QĐ 690 Dòng 1

Dưới 1000 ha

2

1.000 - 3.000 ha

5

3.001 - 5.000 ha

8

5001 - 10.000 ha

10

Từ 10.000 - 30.000 ha

15

Trên 30.000 ha

20

Huyện

Dưới 10.000 ha

10

10.000 - 50.000 ha

15

Trên 50.000 ha

20

Tỉnh

Các tỉnh có quy hoạch LN trên 50.000 ha, nếu diện tích nhỏ hơn thì áp dụng theo quy mô cấp huyện kể trên

20

2

Tiếp nhận bản đồ kiểm kê đất đai (tiếp nhận bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000)

Xã

5

QĐ 690 Dòng 2

Dưới 1.000 ha

2

1.001 - 3.000 ha

3

3.001 - 5.000 ha

4

trên 5.000 ha

5

3

Lập kế hoạch giải đoán ảnh, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp xã; Lập kế hoạch kiểm kê cấp xã

xã

4

QĐ 690 Dòng 23

Dưới 1.000 ha

2

1.001 - 2000 ha

3

trên 2.000 ha

4

4

Giải đoán ảnh vệ tinh và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000 trong phòng

xã

30

QĐ 690 Dòng 24

dưới 1.000 ha

15

1.001 - 2.000 ha

20

2.000 - 3000 ha

25

trên 3.000 ha

30

5

Tổ chức họp thôn, bản

thôn, bản

2

QĐ 690 Dòng 55

Dưới 100 ha chủ nhóm 1

0,5

101 - 200 ha chủ nhóm 1

1

201 - 500 ha chủ nhóm 1

1,5

Trên 500 ha

2

6

Tổng hợp hóa các yếu tố nội dung bản đồ

huyện

130

QĐ 690 Dòng 69

dưới 5 xã

50

Từ 5 - 10 xã

100

Trên 10 xã

130

7

Tổng hợp hóa các yếu tố nội dung bản đồ cấp tỉnh

tỉnh

130

QĐ 690 Dòng 75

dưới 3 huyện

50

Từ 3 - 6 huyện

100

Trên 8 huyện

130

b) Phương pháp xác định hao phí lao động

Hao phí lao động cho các hạng mục công việc tại bảng 03 được phân định theo quy mô diện tích, số chủ rừng để phân định cho phù hợp (tại Định mức quy định tại Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB được xác định đối với mức tối đa).

3. Ngoài các hạng mục công việc quy định ở Bảng 02; Bảng 03 tại văn bản này, thì áp dụng định mức theo quy định tại Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015./.

Từ khóa:
589/BNN-TCLNCông văn 589/BNN-TCLNCông văn số 589/BNN-TCLNCông văn 589/BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn số 589/BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônCông văn 589 BNN TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu589/BNN-TCLN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành20/02/2014
                            Người kýHà Công Tuấn
                            Ngày hiệu lực 20/02/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu589/BNN-TCLN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành20/02/2014
                                                  Người kýHà Công Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 20/02/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan