Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›26/1999/TT-BTC

Thông tư 26/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn do ADB tài trợ do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/1999/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành10/03/1999
Người kýLê Thị Băng Tâm
Ngày hiệu lực 25/03/1999
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/03/1999Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 26/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 1999

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 26/1999/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO DỰ ÁN KHU VỰC LÂM NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN DO ADB TÀI TRỢ

Căn cứ:
Hiệp định vay vốn số 1515 - VIE (SF) giữa CHXHCN Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu á (ADB) cho dự án "Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn" ký ngày 11/6/1997;
Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ qui định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ quy định về Quy chế quản lý vay và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định;
Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng;
Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu;
Quyết định số 22/TTg ngày 11/1/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án tiền khả thi Khu vực lâm nghiệp và và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ở các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai;
Quyết định số 661/TTg ngày29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 81/1998/TTLT/BTC-NHNN ngày 17/6/1998 hướng dẫn quy trình thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với các dự án ODA;
Quyết định số 1680A/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục rút vốn ODA;
Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng vốn cho dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay vốn và được hiểu như sau:

- Dự án: là Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu á, được triển khai thực hiện ở 4 tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai.

- Chủ đầu tư: là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có nhiệm vụ tổ chức điều hành việc thực hiện Dự án và bàn giao các công trình XDCB cho UBND địa phương sau khi hoàn thành.

- Ban Quản lý Dự án Trung ương là đơn vị đựơc thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổ chức việc điều hành, thực hiện dự án.

- Ban quản lý dự án tỉnh là đơn vị được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi dự án để tổ chức việc thực hiện dự án ở địa phương.

- Ban quản lý Dự án huyện là đơn vị được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Gia Lai.

2. Nguyên tắc quản lý:

- Nguồn vốn vay của ADB và viện trợ của Chính phủ Hà Lan (sau đây gọi chung là nguồn vốn ADB) cho Dự án là nguồn thu vay nợ và viện trợ nước ngoài của Chính phủ Việt Nam, vì vậy toàn bộ tiền vay và viện trợ phải được phản ánh vào Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính quản lý, theo dõi việc thực hiện khoản vay và trả nợ cho ADB khi đến hạn, theo các điều khoản do Hiệp định quy định và phù hợp với các quy định hiện hành của Việt Nam.

- Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn là dự án xây dựng cơ bản mang tính đặc thù và được quản lý theo chế độ quản lý ngân sách hiện hành về ĐTXDCB và đầu tư lâm sinh.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định và các quy định hiện hành của Việt Nam.

- Ban Quản lý dự án Trung ương chịu trách nhiệm thống nhất quản lý việc rút vốn, thanh toán chi tiêu cho các hoạt động của dự án từ trung ương đến cơ sở.

- Các Ban quản lý dự án tỉnh, huyện chịu trách nhiệm quản lý, chi tiêu thanh toán cho các hoạt động của dự án theo phân cấp hay uỷ quyền của Ban quản lý Dự án Trung ương, cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, chứng từ liên quan đến chi tiêu của Dự án thuộc phạm vi tỉnh, huyện mình để Ban Quản lý dự án Trung ương làm thủ tục rút vốn và thanh toán chi tiêu chung của Dự án.

- Đối với các hạng mục có khả năng hoàn vốn, Bộ Tài chính sẽ thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để quy định cơ chế cho vay lại và hoàn vốn cụ thể.

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là ngân hàng phục vụ dự án, thực hiện các thủ tục rút vốn từ ADB và thanh toán theo yêu cầu của Dự án khi có ý kiến đồng ý của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được hưởng phí dịch vụ theo từng nghiệp vụ phát sinh theo biểu phí của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khoản phí dịch vụ trên được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

II.LẬP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm lập và trình duyệt kế hoạch vốn đầu tư cho Dự án từ các nguồn vốn ADB và vốn đối ứng trong nước theo chế độ qui định hiện hành.

- Hàng năm, theo chế độ lập, trình và xét duyệt dự toán ngân sách nhà nước, Ban Quản lý dự án Tỉnh lập kế hoạch vốn đầu tư cho dự án tại tỉnh mình bao gồm cả chi tiêu cho hoạt động của Ban quản lý dự án tỉnh. Kế hoạch này phải lập theo đúng nội dung và biểu mẫu do Ban Quản lý dự án Trung ương hướng dẫn thống nhất, có ý kiến phê duyệt của UBND tỉnh và gửi cho Ban Quản lý dự án Trung ương chậm nhất là cuối tháng 7 hàng năm trước năm kế hoạch.

- Ban quản lý dự án Trung ương có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Dự án cho năm kế hoạch và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổng hợp vào kế hoạch vốn đầu tư của Bộ, gửi và bảo vệ kế hoạch với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.

- Sau khi được Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phân bổ kế hoạch vốn đầu tư được giao cho Dự án (bao gồm: kế hoạch vốn đầu tư của Dự án, chi tiết vốn vay ADB, vốn viện trợ Hà Lan, vốn đối ứng trong nước, vốn đầu tư do Ban quản lý dự án trung ương thực hiện, vốn đầu tư do Ban quản lý dự án Tỉnh thực hiện). Thông báo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho Dự án được gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại và Tổng cục Đầu tư Phát triển).

- Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của dự án đã được giao, hàng quý Ban quản lý dự án trung ương có trách nhiệm lập kế hoạch rút vốn từ Tài khoản tạm ứng theo quý và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển) phê duyệt. Kế hoạch này sau khi đã được Bộ Tài chính phê duyệt sẽ là căn cứ để rút vốn từ Tài khoản tạm ứng. Trường hợp đầu năm khi dự án chưa được giao kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị việc tạm ứng chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư để làm cơ sở xây dựng kế hoạch rút vốn quý từ tài khoản tạm ứng. Kế hoạch rút vốn từ tài khoản tạm ứng có thể được điều chỉnh theo tiến độ thực hiện dự án. Đề nghị điều chỉnh kế hoạch rút vốn từ tài khoản tạm ứng cần gửi cho Tổng cục Đầu tư Phát triển để phê duyệt ít nhất là 15 ngày trước khi hết quý.

- Cơ chế chuyển tiếp kế hoạch vốn đầu tư đối với đầu tư lâm sinh:

* Khi kết thúc năm kế hoạch, khi dự án chưa thực hiện hết kế hoạch vốn đầu tư lâm sinh được giao, dự án có thể chuyển phần kế hoạch đó sang năm sau để thực hiện tiếp (không trừ vào kế hoạch năm sau).

* Đối với vốn đã tạm ứng cho những hạng mục đầu tư lâm sinh nhưng đến khi kết thúc năm chưa đủ điều kiện thanh toán: được thu hồi vào khối lượng thực hiện năm sau (không trừ vào kế hoạch năm sau).

Mẫu biểu lập kế hoạch theo Phụ lục 1 kèm theo.

III. MỞ TÀI KHOẢN:

1. Ban quản lý dự án trung ương mở các tài khoản sau:

- Hai Tài khoản tạm ứngtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tiếp nhận vốn tạm ứng từ nguồn vốn vay của ADB và nguồn viện trợ của Chính phủ Hà Lan (sau đây gọi chung là Tài khoản tạm ứng) để chi tiêu cho các hoạt động của Dự án.

- Tài khoản tại Tổng cục Đầu tư Phát triển để cấp phát vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án trung ương và theo dõi vốn ADB cấp phát cho dự án.

2. Các ban quản lý dự án Tỉnh mở các tài khoản sau:

- Tài khoản cấp phát vốn tại Cục đầu tư phát triển tỉnh để tiếp nhận vốn đối ứng cấp phát cho dự án và theo dõi vốn ADB cấp phát cho dự án.

- Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để giao dịch thanh toán khi cần thiết.

3. Các tài khoản hoặc Sổ tiết kiệm:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (chi nhánh huyện) mở các tài khoản hoặc sổ tiết kiệm cho các hộ gia đình tham gia dự án để tiếp nhận tiền thanh toán cho các hộ gia đình

IV. RÚT VỐN, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN:

A. QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÁT VỐN ĐỐI ỨNG:

- Căn cứ theo sự phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về thực hiện các nhiệm vụ của dự án giữa Ban quản lý dự án trung ương và các Ban quản lý dự án tỉnh, căn cứ vào dự toán ngân sách vốn đối ứng hàng năm cho Dự án đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phân bổ chi tiết cho Ban quản lý dự án trung ương và các Ban quản lý dự án tỉnh, căn cứ vào kế hoạch rút vốn từ tài khoản tạm ứng đã được phê duyệt, Tổng cục Đầu tư Phát triển sẽ chuyển vốn ngân sách cho các cục Đầu tư phát triển các tỉnh có dự án để cấp phát phần vốn đối ứng và ứng vốn thanh toán phần vốn ADB tài trợ theo tiến độ thực hiện dự án. Vốn đối ứng thuộc trách nhiệm chi tiêu của Ban quản lý dự án trung ương, sẽ do Tổng cục Đầu tư Phát triển trực tiếp cấp phát. Việc thanh toán bằng nguồn vốn đối ứng của các Ban quản lý dự án tỉnh do Cục Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện.

- Vốn đối ứng sẽ được cấp phát theo đúng tỷ lệ tài trợ cho từng hạng mục công việc của dự án như đã thống nhất với ADB trong Hiệp định vay và các tài liệu Dự án. Tỷ lệ thanh toán cụ thể theo Phụ lục 2.

1. Thanh toán cho các khối lượng XDCB:

Trình tự và thủ tục thanh toán cụ thể thực hiện theo Thông tư số 63 TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, vốn ĐTXDCB thuộc nguồn vốn NSNN.

2. Thanh toán cho các hộ gia đình/nhà thầuđể thực hiện các hạng mục trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên, trồng cây, nông lâm kết hợp, cải tạo đồng cỏ và một số hạng mục XDCB nhỏ:

Cục Đầu tư Phát triển thanh toán phần vốn đối ứng đối với mỗi khoản thanh toán đồng thời được sử dụng nguồn vốn trong nước để ứng trước thanh toán phần vốn ADB trong cùng một phiếu giá. Phần vốn ứng trước này sẽ được thu hồi để hoàn trả Cục Đầu tư Phát triển từ tài khoản tạm ứng của dự án.

Ban quản lý dự án tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp các yêu cầu thanh toán tạm ứng/thanh toán khối lượng của các hộ gia đình hoặc nhà thầu, kiểm tra, tính toán xác định số tiền được thanh toán trong đó xác định rõ số tiền thanh toán bằng nguồn vốn đối ứng và số tiền thanh toán bằng nguồn vốn ADB, lập danh sách đề nghị Cục Đầu tư Phát triển tỉnh xác nhận.

Sau khi nhận được đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án tỉnh, trong vòng 5 ngày làm việc, Cục Đầu tư Phát triển kiểm tra, xác nhận vào phiếu giá trong đó ghi rõ số tiền được thanh toán bằng nguồn vốn đối ứng và số tiền được thanh toán bằng nguồn vốn ADB và chuyển tiền (bao gồm cả phần vốn đối ứng và phần ứng vốn thanh toán cho phần ADB tài trợ) cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (chi nhánh tỉnh/hoặc chi nhánh huyện) để thanh toán bằng chuyển khoản vào các tài khoản hoặc số tiết kiệm của các hộ gia đình hoặc nhà thầu.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có nhiệm vụ báo cáo Cục Đầu tư Phát triển tỉnh, Ban Quản lý dự án Trung ương, Ban Quản lý dự án tỉnh tình hình cấp phát cho các hộ gia đình hoặc nhà thầu.

Ban Quản lý dự án tỉnh có nhiệm vụ làm các thủ tục rút vốn từ Tài khoản Tạm ứng hoàn trả cho Cục Đầu tư Phát triển số tiền đã ứng thanh toán phần vốn do ADB tài trợ.

Quy trình rút vốn theo Phụ lục 3B.

B. RÚT VỐN, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ VỐN VAY ADB

- Việc rút vốn từ nguồn vốn vay ADB để thanh toán cho các hoạt động của dự án theo các hình thức Thanh toán Trực tiếp, Hình thức thư cam kết, Thủ tục hoàn vốn, Tài khoản Tạm ứng sẽ do Ban quản lý dự án trung ương thực hiện, theo đúng quy trình, thủ tục rút vốn nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, quy định tại Thông tư liên tịch Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 81/1998/TTLT/BTC-NHNN ngày 17/6/1998 và quy định chi tiết tại Quyết định số 1860A/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Trường hợp rút vốn thanh toán theo các hình thức Thanh toán Trực tiếp, Hình thức thư cam kết, Thủ tục hoàn vốn theo đề nghị của các Ban quản lý dự án tỉnh, Ban quản lý dự án tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, chứng từ liên quan đến chi tiêu của Dự án thuộc phạm vi tỉnh mình để Ban Quản lý dự án Trung ương làm thủ tục rút vốn và thanh toán.

1.Trường hợp thanh toán chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng:

1. Rút vốn từ Tài khoản tạm ứng để thanh toán

Ban Quản lý dự án Trung ương rút vốn từ Tài khoản tạm ứng để thanh toán sẽ căn cứ vào Kế hoạch chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng theo quý đã được Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển) phê duyệt, và đăng ký với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Trường hợp thanh toán cho các hợp đồng thanh toán một lần hoặc thanh toán lần cuối cho các hợp đồng, Ban quản lý dự án trung ương gửi hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành cho Tổng cục Đầu tư Phát triển để đề nghị xác nhận khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán. Trong vòng 5 ngày làm việc, Tổng cục Đầu tư Phát triển xem xét, xác nhận phiếu giá và thanh toán phần vốn đối ứng cho nhà thầu. Căn cứ vào ý kiến đồng ý của Tổng cục Đầu tư Phát triển, Ban quản lý dự án trung ương làm thủ tục với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thanh toán từ tài khoản tạm ứng cho nhà thầu.

Mỗi khoản thanh toán từ Tài khoản tạm ứng đều phải tuân thủ theo đúng tỷ lệ vốn nước ngoài/vốn trong nước quy định tại Phụ lục 2.

Mỗi khoản thanh toán từ tài khoản tạm ứng theo đề nghị của Ban quản lý dự án Trung ương phải được gửi đến Tổng cục Đầu tư Phát triển để làm thủ tục kiểm tra sau (ngay sau khi khoản thanh toán được thực hiện).

2. Thanh toán theo đề nghị của Ban quản lý dự án tỉnh:

Để rút vốn từ Tài khoản tạm ứng thanh toán cho các nhà thầu, Ban quản lý dự án tỉnh cần gửi các chứng từ đã được Cục Đầu tư Phát triển xác nhận cho Ban Quản lý dự án Trung ương. Sau khi nhận được đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án tỉnh, trong vòng 5 ngày làm việc, Ban Quản lý dự án Trung ương kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chuyển tiền thanh toán từ Tài khoản tạm ứng cho nhà thầu.

Đối với các khoản thanh toán từ tài khoản tạm ứng theo đề nghị của các Ban Quản lý dự án tỉnh, do đã có xác nhận của Cục Đầu tư Phát triển tỉnh nên không cần gửi hồ sơ đến Tổng cục Đầu tư Phát triển.

Quy trình rút vốn theo Phụ lục 3A.

3. Rút hoàn vốn từ Tài khoản Tạm ứng để hoàn trả các khoản thanh toán do Cục Đầu tư Phát triển ứng vốn đối với các khoản chi tới các hộ gia đình hoặc nhà thầu để thực hiện các hạng mục trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên, trồng cây, nông lâm kết hợp, cải tạo đồng cỏ và một số hạng mục XDCB nhỏ:

Sau khi thanh toán cho các hộ gia đình, nhà thầu, Ban Quản lý dự án tỉnh có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi tiêu đã được Cục Đầu tư Phát triển ứng vốn thanh toán, phần vốn ADB tài trợ và chuyển cho Ban Quản lý dự án trung ương để đề nghị rút vốn từ Tài khoản tạm ứng hoàn trả vốn ứng trước của Cục Đầu tư Phát triển. Trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận được chứng từ, Ban Quản lý dự án Trung ương có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ và làm thủ tục với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để rút tiền từ Tài khoản tạm ứng chuyển trả cho các Cục Đầu tư Phát triển.

Quy trình rút vốn theo Phụ lục 3B.

4. Thanh toán chi thường xuyên của Ban quản lý dự án trung ương và các Ban quản lý dự án tỉnh:

Căn cứ vào dự toán chi thường xuyên của Ban quản lý dự án trung ương và các Ban quản lý dự án tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt, Ban quản lý dự án trung ương làm thủ tục với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh toán bằng vốn ADB theo tỷ lệ quy định tại Phụ lục 2.

5. Chi cho các hoạt động đào tạo, hội thảo:

Ban quản lý dự án trung ương lập dự toán chi tiết gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét. Căn cứ vào dự toán đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt, Ban quản lý dự án trung ương làm thủ tục với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để rút vốn tạm ứng theo dự toán. Chi tiêu cho hoạt động đào tạo, hội thảo được quyết toán theo đúng quy trình thủ tục hiện hành.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, QUYẾT TOÁN:

1. Chế độ báo cáo:

- Ban quản lý dự án trung ương có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi tiêu của Dự án, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Tài chính (Tổng cục Đầu tư Phát triển, Vụ Tài chính Đối ngoại) tình hình thực hiện Dự án, đặc biệt là tình hình rút, sử dụng vốn ADB và vốn đối ứng hàng quý, báo cáo kế toán năm và báo cáo quyết toán hoàn thành dự án.

- Để thực hiện tổng hợp báo cáo và quyết toán: Ban quản lý dự án trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các dự án thành phần thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 66 TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB và các quy định đặc thù về đầu tư lâm sinh.

- Ban quản lý dự án tỉnh lập sổ sách kế toán toàn bộ chi tiêu của các dự án tại tỉnh, báo cáo quý, báo cáo năm tình hình thực hiện tiểu dự án, tình hình sử dụng vốn ADB, vốn đối ứng và làm báo cáo kế toán năm, báo cáo quyết toán hoàn thành dự án gửi UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý dự án trung ương.

2. Kiểm tra:

- Định kỳ và đột xuất, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ kiểm tra tình hình thực hiện dự án và việc sử dụng vốn. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ chuyển vốn và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.

- Kiểm tra việc sử dụng tài khoản tạm ứng: định kỳ và đột xuất, Bộ Tài chính có thể tiến hành kiểm tra việc sử dụng tài khoản tạm ứng, nếu phát hiện sử dụng sai mục đích, Bộ Tài chính sẽ đình chỉ rút vốn và đề nghị xử lý theo pháp luật.

3. Kiểm toán:

- Hàng năm các Tài khoản tạm ứng, tài khoản của các Ban quản lý dự án tỉnh, sổ sách, chứng từ, hồ sơ kế toán của dự án phải được công ty kiểm toán độc lập được Bộ Tài chính và ADB chấp thuận kiểm toán phù hợp với quy định của Việt Nam và ADB.

- Việc lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện theo phương thức đấu thầu lựa chọn dịch vụ tư vấn theo quy định hiện hành. Kết quả lựa chọn phải được Bộ Tài chính và ADB chấp thuận.

- Báo cáo kiểm toán phải được gửi đến Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại và Tổng cục Đầu tư Phát triển), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quan hệ Quốc tế).

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan cần phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

 

Lê Thị Băng Tâm

(Đã ký)

 

Từ khóa:
26/1999/TT-BTCThông tư 26/1999/TT-BTCThông tư số 26/1999/TT-BTCThông tư 26/1999/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 26/1999/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 26 1999 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/1999/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành10/03/1999
                            Người kýLê Thị Băng Tâm
                            Ngày hiệu lực 25/03/1999
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/1999/TT-BTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành10/03/1999
                                                  Người kýLê Thị Băng Tâm
                                                  Ngày hiệu lực 25/03/1999
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan