Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›89/QĐ-UB

Quyết định 89/QĐ-UB năm 1997 quy định tỷ lệ % các khoản thu giữa các cấp ngân sách do tỉnh Lào Cai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu89/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành12/04/1997
Người kýNguyễn Đức Thắng
Ngày hiệu lực 01/01/1997
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/04/1997Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/QĐ-UB

Lào Cai, ngày 12 tháng 04 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ % CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/996 của Chính phủ hướng dẫn việc phân cấp, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách các cấp của tỉnh Lào Cai (theo phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá tính toán lại mức trợ cấp cho các huyện, trình UBND tỉnh để điều chỉnh kế hoạch thu từ trợ cấp của các huyện.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997 và thay thế các quyết định số 04/QĐ-UB ngày 16/01/1997, Quyết định số 78/QĐ-UB ngày 04/4/1997.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thăng

 

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CÁC KHOẢN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 1997

(Ban hành kèm theo quyết định số: 89/QĐ-UB ngày 12/4/1997)

Các cấp ngân sách

 

Nội dung các khoản thu

NSNN

(%)

NSTƯ

<%)

NS tỉnh

(%)

NS huyện

(%)

NS xã

( %)

A

1

2

3

4

5

A-Các khoán thu để lại 100% cho các cấp ngân sách:

 

 

 

 

 

I- Ngân sách trung ương:

 

 

 

 

 

1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

100

100

 

 

 

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

100

 

 

 

3. Thuế lợi tức của ĐV hách toán TN

100

100

 

 

 

4. Các khoản phí, lệ phí TƯ

100

100

 

 

 

5. Thu SN của các dơn vị do cơ quan trung ương quản lý

100

100

 

 

 

6. Thu khác của ngân sách TƯ

100

100

 

 

 

II- Ngân sách tỉnh:

 

 

 

 

 

1. Tiền thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp

100

 

100

 

 

2. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

100

 

100

 

 

3. Các khoản thu từ hoạt động XSKT

100

 

100

 

 

4. Các khoản phí do tỉnh quản lý

100 100

 

100

 

 

5. Thu SN của các đơn vị tỉnh quản lý

 

 

100

 

 

6. Thu khác của XNQD địa phương

100

 

100

 

 

7. Thu khác ngoài quốc doanh

100

 

100

 

 

8. Các khoản thu khác của NS tỉnh

100

 

100

 

 

III - Ngân sách huyện:

 

 

 

 

 

1.Thuế môn bài

100

 

 

100

 

2. Phí, lệ phí do huyện quản lý

100

 

 

100

 

3. Thu SN từ các cơ quan do huyện QL

100

 

 

100

 

4. Thu đóng góp của các TC, cá nhân để đầu tư XD các CT kết cấu hạ tầng

100

 

 

100

 

5. Thu kết dư ngân sách huyện

100

 

 

100

 

6. Thu khác của ngân sách huyện

100

 

 

100

 

III - Ngân sách xã, phường:

 

 

 

 

 

1. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6

100

 

 

 

100

2. Thuế sát sinh

100

 

 

 

100

3. Phí, lệ phí do xã quản lý

100

 

 

 

100

4. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác

100

 

 

 

100

5. Thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý

100

 

 

 

100

6. Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn

100

 

 

 

100

7. Thu kết dư của ngân sách xã

100

 

 

 

100

8. Thu khác của ngân sách xã

100

 

 

 

100

B - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa NSTƯ và NS tỉnh

 

 

 

 

 

1. Thuế doanh thu từ khu vực KTQD (trừ doanh thu XSKT)

100

 

100

 

 

2. Thuế lợi tức từ khu vực KTQD (trừ lợi tức XSKT và ĐV HT toàn ngành)

100

 

100

 

 

3. Thuế thu nhập

100

 

100

 

 

4. Thuế tài nguyên

100

 

100

 

 

5. Thu sử dụng vốn NS

100

 

100

 

 

C- Các khỏan thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và NS huyện, xã:

 

 

 

 

 

1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

100

 

10

60

30

2. Tim tiền cấp quyền sử dụng đất

100

 

50

40

10

3. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

100

 

10

60

30

4. Thuế nhà đất

100

 

10

60

30

D- Các khoản bổ sung

 

 

 

 

 

1. Thuế doanh thu ngoài quốc doanh

100

 

100

 

 

- Riêng thị xã Lào Cai

 

 

70

30

 

- Thị xã Cam Đường

 

 

10

90

 

2. Thuế lợi tức ngoài quốc doanh

100

 

100

 

 

- Riêng thị xã Lào Cai

 

 

70

30

 

- Thị xã Cam Đường

100

 

10

90

 

3. Lệ phí trước bạ

 

 

100

 

 

- Riêng thị xã Lào Cai

 

 

70

30

 

- Thị xã Cam Đường

 

 

10

90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Mục I – phần IV (thuộc phần A); mục 1, 2, 3,4 (thuộc phần C) chỉ áp dụng đối với ngân sách xã; không áp dụng đối với ngân sách phường,

- Tỷ lệ điều tiết cho ngân sách xã chỉ áp dụng cho các xã đã được phân cấp ngân sách./.

 

Từ khóa:
89/QĐ-UBQuyết định 89/QĐ-UBQuyết định số 89/QĐ-UBQuyết định 89/QĐ-UB của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 89/QĐ-UB của Tỉnh Lào CaiQuyết định 89 QĐ UB của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu89/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành12/04/1997
                            Người kýNguyễn Đức Thắng
                            Ngày hiệu lực 01/01/1997
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu89/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành12/04/1997
                                                  Người kýNguyễn Đức Thắng
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1997
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách các cấp của tỉnh Lào Cai (theo phụ lục đính kèm).
                                                  • Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá tính toán lại mức trợ cấp cho các huyện, trình UBND tỉnh để điều chỉnh kế hoạch thu từ trợ cấp của các huyện.
                                                  • Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan