Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 721/2003/QĐ-UB

Quyết định 721/2003/QĐ-UB về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 721/2003/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành 20/03/2003
Người ký Nguyễn Trọng Nhưng
Ngày hiệu lực 01/04/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/03/2003 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 721/2003/QĐ-UB

Hải Dương, ngày 20 tháng 03 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/ 6/1994;

Căn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/02/1998;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội; Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001;

Xét đề nghị của sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 212-2003/TC-TT ngày 20/02/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Các phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Báo Hải Dương, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Nhưng

 

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 721/2003/QĐ-UB ngày 20/3/2003 của UBND tỉnh Hải Dương)

Điều 1. Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho các hoạt động công vụ. (Cán bộ công tác trong lĩnh vực An ninh, Quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này)

Điều 2. Cán bộ lãnh đạo được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng bao gồm:

a- Bí thư Tỉnh ủy, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.

b- Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh.

c- Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chánh văn phòng Tỉnh ủy, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh và lãnh đạo cấp tương đương.

d- Người đứng đầu các đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

đ- Trưởng, phó các Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy.

e- Bí thư, Phó bí thư; Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, Thành phố.

Điều 3. Cán bộ lãnh đạo được trang bị điện thoại di động bao gồm:

a- Bí thư Tỉnh ủy, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.

b- Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh.

c- Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chánh văn phòng Tỉnh ủy,

d- Các ủy viên UBND tỉnh

đ- Bí thư, Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

e- Chi cục trưởng Chi cục phòng chống bão lụt (trong mùa mưa bão), Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

Điều 4. Cán bộ lãnh đạo được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động phải ký hợp đồng sử dụng điện thoại mang tên cá nhân, được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu, cụ thể:

a- Chi phí mua máy điện thoại cố định không quá 300.000 đồng/máy. Chi phí mua máy điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy.

b- Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

c- Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được ngân sách nhà nước thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng qui định như sau:

- Những cán bộ lãnh đạo nêu tại điều 3.a: mức thanh toán là 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

- Những cán bộ lãnh đạo nêu tại điều 3.b: mức thanh toán là 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

- Các đối tượng còn lại tại điều 3: mức thanh toán là 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

- Những cán bộ lãnh đạo là cấp phó các sở, ban, ngành của tỉnh: được thanh toán tiền thuê bao sử dụng điện thoại cố định hàng tháng.

Các mức thanh toán qui định trên được khoán và cấp trực tiếp cho cá nhân hàng tháng. Cán bộ tự thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cho cơ quan bưu điện, các cơ quan, đơn vị không được thanh toán thay khoản cước phí này.

Điều 6. Khi cán bộ lãnh đạo nêu tại điều 3 chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại.

Riêng cán bộ thuộc các đội tượng nêu tại điều 3a, 3b được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Điều 7. Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh qui định này. Nếu vi phạm, người ra quyết định phải tự chịu trách nhiệm vật chất và bị xử lý theo qui định của pháp luật.

Giao cho sở Tài chính Vật giá giám sát, kiểm tra việc thực hiện, đề xuất với UBND tỉnh biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm.

Từ khóa:
721/2003/QĐ-UB Quyết định 721/2003/QĐ-UB Quyết định số 721/2003/QĐ-UB Quyết định 721/2003/QĐ-UB của Tỉnh Hải Dương Quyết định số 721/2003/QĐ-UB của Tỉnh Hải Dương Quyết định 721 2003 QĐ UB của Tỉnh Hải Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 721/2003/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành 20/03/2003
Người ký Nguyễn Trọng Nhưng
Ngày hiệu lực 01/04/2003
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 721/2003/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành 20/03/2003
Người ký Nguyễn Trọng Nhưng
Ngày hiệu lực 01/04/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
  • Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.
  • Điều 1. Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho các hoạt động công vụ. (Cán bộ công tác trong lĩnh vực An ninh, Quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này)
  • Điều 2. Cán bộ lãnh đạo được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng bao gồm:
  • Điều 3. Cán bộ lãnh đạo được trang bị điện thoại di động bao gồm:
  • Điều 4. Cán bộ lãnh đạo được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động phải ký hợp đồng sử dụng điện thoại mang tên cá nhân, được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu, cụ thể:
  • Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng qui định như sau:
  • Điều 6. Khi cán bộ lãnh đạo nêu tại điều 3 chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại.
  • Điều 7. Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.
  • Điều 8. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh qui định này. Nếu vi phạm, người ra quyết định phải tự chịu trách nhiệm vật chất và bị xử lý theo qui định của pháp luật.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan