Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›63/2008/QĐ-UBND

Quyết định 63/2008/QĐ-UBND về Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yến ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu63/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành10/01/2008
Người kýNguyễn Bá Lộc
Ngày hiệu lực 20/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/01/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 63/2008/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2562/STC-CSVG ngày 21 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bá Lộc

 

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

STT

Danh mục cây trồng

Đơn vị tính

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

I

CÂY TRỒNG LÂU NĂM

 

 

 

1.

Dừa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

17.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

85.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

240.000

 

2.

Xoài, vú sữa, sầu riêng

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

20.000

50.000

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

100.000

130.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

240.000

290.000

3.

Nhãn, bơ, mận, chôm chôm, bưởi, sabuchê, cam, quýt

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

20.000

35.000

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

90.000

100.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

200.000

230.000

4.

Mít

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

8.500

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

60.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

200.000

 

5.

Me

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

8.500

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

70.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

200.000

 

6.

Khế, ổi, táo, cốc, ô mai, lựu, mãng cầu, chùm ruột, chanh

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

8.500

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

40.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

100.000

 

7.

Đu đủ

 

 

 

 

- Trồng mới

đồng/cây

5.000

 

 

- Cây chưa có trái

đồng/cây

40.000

 

 

- Cây có trái

đồng/cây

70.000

 

8.

Chuối

 

 

 

 

- Chuối con

đồng/cây

4.000

 

 

- Cây chưa có trái

đồng/cây

20.000

 

 

- Cây có trái

đồng/cây

40.000

 

9.

Thanh long

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/bụi

8.000

 

 

- Cây có trái

đồng/bụi

95.000

 

10.

Điều

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

15.000

32.000

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

50.000

70.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

150.000

200.000

11.

Dứa (thơm) (mật độ 4 cây/m2)

 

 

 

 

- Trồng mới

đồng/m2

8.000

 

 

- Cây chưa có trái

đồng/m2

15.000

 

 

- Cây có trái

đồng/m2

24.000

 

12.

Tiêu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ là 15.000 đồng)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/trụ

25.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2-3

đồng/trụ

80.000

 

 

- Thời kỳ thu hoạch

đồng/trụ

150.000

 

13.

Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ là 15.000 đồng)

 

 

 

 

- Mới trồng

đồng/trụ

5.000

 

 

- Thời kỳ thu hoạch

đồng/trụ

35.000

 

14.

Cây cau

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

8.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 5

đồng/cây

65.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

100.000

 

15.

Nho

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/bụi

12.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/bụi

50.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/bụi

120.000

 

16.

Cà phê rô (mật độ 1.110 cây/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

11.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2

đồng/ha

25.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 3

đồng/ha

35.000.000

 

 

- Kinh doanh năm đầu

đồng/ha

41.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 2-5

đồng/ha

50.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 6-20

đồng/ha

70.000.000

 

 

- Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý)

đồng/ha

20.000.000

 

17.

Cà phê katimo (mật độ 4.500 cây/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

12.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2

đồng/ha

26.000.000

 

 

- Thu bói

đồng/ha

35.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 1-4

đồng/ha

50.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 5-9

đồng/ha

70.000.000

 

 

- Trên 10 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý)

đồng/ha

15.000.000

 

18.

Cà phê mít (mật độ 4.500 cây/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

4.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2-3

đồng/ha

8.200.000

 

 

- Thu bói

đồng/ha

11.500.000

 

 

- Đang thu hoạch tốt

đồng/ha

23.000.000

 

19.

Cây cao su (mật độ 555 cây/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

 

12.000.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 1

đồng/ha

 

13.200.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2

đồng/ha

 

17.800.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 3

đồng/ha

 

22.700.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 4

đồng/ha

 

27.500.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 5

đồng/ha

 

32.500.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 6

đồng/ha

 

40.000.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 7

đồng/ha

 

47.000.000

 

- Đang kinh doanh tốt

đồng/ha

 

80.000.000

20.

Cây ca cao

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

10.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/cây

40.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

100.000

 

21.

Bời lời, cây gió

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

5.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 4

đồng/cây

30.000

 

 

- Trên 4 năm

đồng/cây

70.000

 

22.

Bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu (mật độ 2.000 cây/ha)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/ha

4.700.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2-3 có đường kính: 3-5 cm

đồng/ha

9.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 4-5 có đường kính: 6-10 cm

đồng/ha

15.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản trên 5 năm có đường kính: trên 10 cm

đồng/ha

26.000.000

 

23.

Phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

2.000

 

 

- Năm thứ 2 đến năm thứ 4

đồng/cây

8.000

 

 

- Năm 5 đến năm thứ 10

đồng/cây

25.000

 

 

- Năm 11 đến năm thứ 15

đồng/cây

50.000

 

 

- Trên 15 năm

đồng/cây

70.000

 

24.

Cây sao, dầu, xà cừ (mật độ 625 cây/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

4.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 1

đồng/ha

6.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2

đồng/ha

8.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 3

đồng/ha

9.800.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 4

đồng/ha

16.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 5-10

đồng/ha

25.000.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 11-20

đồng/ha

43.700.000

 

 

- Kiến thiết cơ bản năm 21-30

đồng/ha

70.500.000

 

25.

Tre, lồ ô

 

 

 

 

- Chưa thu hoạch

đồng/bụi

50.000

 

 

- Trong thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

15.000

 

26.

Tre lục trúc, điền trúc (bát độ) (mật độ 625 bụi/ha)

 

 

 

 

- Cây trồng 1 năm

đồng/ha

 

12.000.000

 

- Cây trồng 2 năm

đồng/ha

 

17.000.000

 

- Cây trồng 3 năm

đồng/ha

 

22.500.000

 

- Cây trồng 4 năm

đồng/ha

 

30.300.000

 

- Cây thu hoạch tốt

đồng/ha

 

60.500.000

27.

Vườn chè (mật độ 12.000 bầu/ha)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/ha

10.000.000

17.000.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 2

đồng/ha

18.000.000

31.000.000

 

- Kiến thiết cơ bản năm 3

đồng/ha

25.000.000

42.000.000

 

- Thu bói

đồng/ha

35.000.000

52.000.000

 

- Kinh doanh năm 1-5

đồng/ha

48.000.000

59.000.000

 

- Kinh doanh năm 6-20

đồng/ha

54.000.000

72.000.000

 

- Trên 20 năm

đồng/ha

30.000.000

40.000.000

28.

Cây quế

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đồng/cây

10.000

 

 

- Cây trồng 2-3 năm

đồng/cây

50.000

 

 

- Cây trồng 4-5 năm

đồng/cây

80.000

 

 

- Cây trồng trên 5 năm

đồng/cây

100.000

 

29.

Cây cari, kakina, bồ kết

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/cây

7.000

 

 

- Cây chưa thu hoạch

đồng/cây

25.000

 

 

- Cây đang thu hoạch

đồng/cây

60.000

 

30.

Hàng rào cây xanh

đồng/m2

5.000

 

31.

Cây đào tiên (làm thuốc)

 

 

 

 

- Cây trồng mới 1 năm

đồng/cây

2.000

 

 

- Cây chưa có trái

đồng/cây

20.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đồng/cây

50.000

 

32.

Cây điệp, mai quế anh

 

 

 

 

- Chưa ra hoa (cao 1-2 mét)

đồng/cây

30.000

 

 

- Đang ra hoa (cao trên 2 mét)

đồng/cây

70.000

 

33.

Trúc

đồng/bụi

40.000

 

34.

Hoa giấy

 

 

 

 

- Trên 1 năm

đồng/cây

20.000

 

35.

Đinh lăng

 

 

 

 

- Cao trên 1 mét

đồng/bụi

10.000

 

36.

Bông lài có hoa

đồng/cây

10.000

 

37.

Trạng nguyên

 

 

 

 

- Cao trên 1 mét

đồng/cây

10.000

 

II

CÂY TRỒNG HÀNG NĂM

 

 

 

1.

Sắn mì, khoai lang, khoai từ, khoai môn, mình tinh, chuối nước

đồng/m2

2.000

 

2.

Bắp

đồng/m2

2.100

 

3.

Mè đậu các loại

đồng/m2

1.500

 

4.

Mướp, bầu, bí

đồng/m2

6.000

 

5.

Dưa leo, đậu đũa, khổ qua

đồng/m2

15.000

 

6.

Cà các loại (mật độ 4 cây/m2)

đồng/m2

30.000

 

7.

Cây ớt (mật độ 5 cây/m2)

đồng/m2

12.000

 

8.

Riềng, sả

đồng/m2

2.000

 

9.

Thuốc lá

đồng/m2

2.100

 

10.

Lúa nước

 

 

 

 

- Ruộng tốt

đồng/ha

25.000.000

 

 

- Ruộng trung bình

đồng/ha

17.000.000

 

 

- Ruộng xấu

đồng/ha

12.000.000

 

11.

Lúa rẫy

đồng/ha

9.500.000

 

12.

Rau các loại

đồng/m2

5.000

 

13.

Cỏ cao sản, cỏ tây

đồng/ha

10.000.000

 

14.

Mía

 

 

 

 

- Mía tơ

đồng/ha

 

20.000.000

 

- Mía vụ 2

đồng/ha

 

15.000.000

 

- Mía vụ 3

đồng/ha

 

12.000.000

15.

Cây bông vải

đồng/ha

20.000.000

 

16.

Cây dâu tằm

đồng/ha

20.000.000

 

17 .

Dưa các loại (trừ dưa leo)

đồng/ha

20.000.000

 

18.

Cây sen, cây súng

đồng/m2

7.000

 

19.

Nha đam

đồng/m2

10.000

 

20.

Bông cúc, vạn thọ

đồng/m2

15.000

 

21.

Bông giờ

đồng/m2

10.000

 

Ghi chú:

1. Đối với các vườn cây lâu năm:

Mức giá trong Bảng giá bồi thường này là mức tối đa; khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

2. Các loại cây lấy gỗ: Cây sao, dầu, xà cừ, bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị của cây được bồi thường bằng giá bán từng cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước tại thời điểm bồi thường.

3. Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

4. Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

5. Đối với cây trồng khác không có trong Bảng giá này thì tùy theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại./.

Từ khóa:
63/2008/QĐ-UBNDQuyết định 63/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 63/2008/QĐ-UBNDQuyết định 63/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 63/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 63 2008 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu63/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành10/01/2008
                            Người kýNguyễn Bá Lộc
                            Ngày hiệu lực 20/01/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu63/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành10/01/2008
                                                  Người kýNguyễn Bá Lộc
                                                  Ngày hiệu lực 20/01/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan