Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›585/QĐ-UBND

Quyết định 585/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp giữa Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đã sao chép thành công!
Số hiệu585/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành10/06/2019
Người kýNguyễn Hữu Tháp
Ngày hiệu lực 10/06/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/06/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 585/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 10 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của

Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Xét đề nghị của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-QBVPTR ngày 31 tháng 5 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể ngày ký ban hành.

Điều 3. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT, NNTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tháp

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DVMTR
(Ban hành theo Quyết định số:    /QĐ-UBND ngày   tháng   năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi:

Quy chế này quy định nội dung, nguyên tắc, phương thức, trách nhiệm phối hợp giữa Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp cấp xã); Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các xã, thị trấn (Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã); Trưởng các phòng, ban chuyên môn có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật để nâng cao hiệu quả công tác, quản lý thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Quy chế này không phát sinh mới về chức năng, nhiệm vụ của các bên về thực hiện chính sách chi trả DVMTR mà chỉ cụ thể hóa, nhấn mạnh những nội dung cần phối hợp; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, tăng cường trách nhiệm của các bên trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.

3. Hoạt động phối hợp phải thường xuyên, kịp thời, thống nhất, khách quan, đúng pháp luật; trong quá trình phối hợp không được làm ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của các bên.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, của các bộ, ngành liên quan và của UBND tỉnh trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

2. Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách chi trả DVMTR.

3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thực hiện chính sách chi trả DVMTR cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

4. Tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin về thực hiện chính sách chi trả DVMTR; các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cung ứng DVMTR. Đánh giá, đề xuất và hướng dẫn giải pháp khắc phục các hạn chế, khó khăn, vướng mắc; rà soát các quy định của Nhà nước về việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR, qua đó kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ, hủy bỏ hoặc sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới đảm bảo phù hợp với quy định của Nhà nước và điều kiện cụ thể của địa phương.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Trao đổi trực tiếp thông qua văn bản.

2. Tại các cuộc họp giữa hai bên, họp liên ngành; Hội nghị sơ kết, tổng kết về thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

3. Thông qua công tác kiểm tra, giám sát trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

4. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và các phương thức phù hợp khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG

Điều 5. Trách nhiệm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

1. Tổ chức Hội nghị tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR và công tác quản lý, bảo vệ rừng kết hợp tập huấn quản lý, sử dụng tiền DVMTR cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn các huyện, thành phố; tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, người lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

2. Chủ trì, tổ chức kiểm tra, giám sát đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cụ thể:

a. Xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp kiểm tra, giám sát đến việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR đột xuất hoặc định kỳ phù hợp với từng nội dung. Thông báo và hướng dẫn các đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát (gửi tới đối tượng kiểm tra trước ngày kiểm tra, giám sát tối thiểu là 07 ngày làm việc).

b. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền DVMTR của Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo định kỳ hoặc đột xuất.

c. Tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hỗ trợ trên địa bàn các huyện, thành phố (nếu có) theo định kỳ hoặc đột xuất.

d. Việc quản lý, sử dụng tiền DVMTR đối với chủ rừng là tổ chức (Trường hợp cần thiết mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện tham gia cùng Đoàn kiểm tra, giám sát các đơn có liên quan trên địa bàn).

e. Kiểm tra, giám sát các nội dung khác có liên quan.

3. Chủ trì, tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát cho cấp có thẩm quyền.

4. Tiếp nhận và phản ánh thông tin kịp thời với cấp có thẩm quyền về các dấu hiệu sai phạm trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR và công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cung ứng DVMTR của các đơn vị chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và các tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng và các đơn vị, cá nhân có liên quan để có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời, hạn chế để xảy ra vi phạm pháp luật trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.

5. Thông báo số tiền dịch vụ môi trường rừng tạm ứng, thanh toán của các chủ rừng là tổ chức; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Chủ trì, chỉ đạo các phòng thuộc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã:

a. Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

b. Xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

1. Phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh kiểm tra, giám sát đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR nêu tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này:

a. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác kiểm tra, giám sát (cán bộ phụ trách về chính sách chi trả DVMTR). Kết thúc đợt kiểm tra cán bộ được phân công có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các tồn tại, vướng mắc (nếu có) được đoàn kiểm tra nêu tại các biên bản kiểm tra.

b. Sau khi kết thúc đợt kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí thời gian làm việc với Đoàn công tác để nghe thông báo kết quả kiểm tra.

c. Xử lý, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan xử lý các tồn tại đã được đoàn kiểm tra nêu tại biên bản kiểm tra (nếu có).

d. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, sau khi Đoàn công tác làm việc với Ủy nhân dân cấp huyện để thông báo kết quả kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả xử lý và chỉ đạo xử lý các tồn đọng, thiếu sót (nếu có), gửi kết quả cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền.

2. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị của các đơn vị chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng và các đơn vị, cá nhân có liên quan về các dấu hiệu sai phạm trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR và công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cung ứng DVMTR; thông tin kịp thời về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, các cấp có thẩm quyền để có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời, hạn chế để xảy ra vi phạm pháp luật trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.

3. Phê duyệt phương án sử dụng tiền DVMTR phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định. Sau khi phê duyệt Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện gửi về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để kiểm tra, giám sát.

4. Chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan đến thực hiện chính sách chi trả DVMTR.

4.1. Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:

a. Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR cấp xã cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

b. Xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

c. Tổ chức Hội nghị tuyên truyền; tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

4.2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng:

a. Hết năm 2020, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dựng phương án sử dụng tiền DVMTR phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.

b. Phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân cấp huyện những vướng mắc và các kiến nghị đề xuất về quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR.

c. Xác định và thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán bảo vệ rừng (nếu có) kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng.

d. Khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức.

e. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính.

g. Công khai danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được chi trả, số tiền được chi trả bằng các hình thức: Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nơi họp cộng đồng dân cư thôn hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân tiện theo dõi; thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã, thôn hoặc công bố trong hội nghị nhân dân của xã, thôn.

4.3. Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Thẩm định dự toán thu, chi tiền chi trả DVMTR theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp huyện phê duyệt dự toán để triển khai thực hiện. Sau khi phê duyệt Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện gửi về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để theo dõi, kiểm tra, giám sát.

- Thẩm định, xét duyệt Báo cáo quyết toán kinh phí chi trả DVMTR của Ủy ban nhân dân cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định. Báo cáo quyết toán sau khi được xét duyệt gửi cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

4.4. Thanh tra huyện, thành phố tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR của UBND cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định. Kết quả thanh tra, kiểm tra gửi về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để theo dõi, kiểm tra, giám sát.

Điều 7. Chế độ báo cáo thông tin

1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cung cấp thông tin các quy định mới của pháp luật về chính sách chi trả DVMTR; kết quả chi trả tiền DVMTR của các chủ rừng trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Kết thúc năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo về kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn huyện và các kiến nghị, đề xuất của UBND cấp xã, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã gửi Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để phối hợp, giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Khi có công việc cần thiết Ủy ban nhân dân cấp huyện và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh họp đột xuất để kịp thời phối hợp, giải quyết.

3. Định ký hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức kiểm tra; tổ chức Hội nghị để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xã, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng là các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng và các đơn vị, tổ chức liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
585/QĐ-UBNDQuyết định 585/QĐ-UBNDQuyết định số 585/QĐ-UBNDQuyết định 585/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định số 585/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định 585 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu585/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kon Tum
                            Ngày ban hành10/06/2019
                            Người kýNguyễn Hữu Tháp
                            Ngày hiệu lực 10/06/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu585/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kon Tum
                                                  Ngày ban hành10/06/2019
                                                  Người kýNguyễn Hữu Tháp
                                                  Ngày hiệu lực 10/06/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan