Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 534/QĐ-UBND

Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2014 về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 534/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 11/04/2014
Người ký Huỳnh Thế Năng
Ngày hiệu lực 11/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/04/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 534/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 137/2013/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2013/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh và Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số nội dung về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bảo đảm công tác trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cấp tỉnh: Bao gồm Ban An toàn giao thông tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, lực lượng đặc nhiệm, các cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh).

b) Cấp huyện: Bao gồm Ban An toàn giao thông cấp huyện, lực lượng đặc nhiệm, các cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện) và Ban An toàn giao thông cấp xã.

3. Riêng lực lượng Công an các cấp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông thì kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Bộ Công an bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 137/2013/TT-BTC.

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện; các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Nội dung chi:

a) Chi xây dựng và thực hiện các kế hoạch, giải pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.

b) Chi xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.

đ) Chi khắc phục sự cố bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

e) Chi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

g) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.

h) Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn.

i) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

k) Chi hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

l) Chi lương cho nhân viên hợp đồng lao động, chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành.

m) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông, cán bộ quản lý thuộc các cơ quan có liên quan.

n) Chi khác trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông (nếu có).

Các nội dung chi đối với cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh) như: chi phí văn phòng phẩm, chi công tác phí, hội nghị, chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia quản lý, chi khác… do Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Mức chi:

a) Thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Một số mức chi quy định như sau:

- Chi công tác phí, hội nghị, tập huấn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Chi khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

b) Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 137/2013/TT-BTC, quy định bổ sung một số nội dung với mức chi như sau:

- Bồi dưỡng cho cán bộ chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm lực lượng đặc nhiệm tham gia trực tiếp nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ): mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ca (ngoài chế độ do Bộ Công an bảo đảm).

- Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia thường xuyên công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (gồm: lực lượng thanh tra giao thông vận tải tham gia trực tiếp từ 20 ngày/tháng trở lên, Văn phòng Thường trực và thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh): mức chi tối đa 1.500.000 đồng/tháng/người. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quy định và thống nhất với cơ quan Tài chính trước khi thực hiện.

- Bồi dưỡng cán bộ quản lý trực tiếp công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (gồm: lực lượng Thanh tra giao thông vận tải không tham gia trực tiếp và các cơ quan có liên quan): mức chi tối đa 1.200.000 đồng/tháng/người. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quy định và thống nhất với cơ quan Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với cấp huyện: căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều này, Sở Tài chính hướng dẫn cấp huyện (bao gồm cả cấp xã) thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng không vượt mức chi và không quy định thêm nội dung chi đã được quy định tại Điều này.

Điều 4. Lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

1. Cơ quan lập dự toán:

a) Cấp tỉnh: Ban An toàn giao thông lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm kinh phí của Thanh tra Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan (Văn phòng Ủy ban nhân dân, Tài chính, Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quan Tài chính cùng cấp vào thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Cấp huyện: phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông (bao gồm cả kinh phí của Ban An toàn giao thông cấp huyện), tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

c) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

d) Đối với kinh phí chi bồi dưỡng cho lực lượng đặc nhiệm:

- Cấp tỉnh: do Ban An toàn giao thông tỉnh lập dự toán chi theo kế hoạch công tác của đội đặc nhiệm được Ban Giám đốc Công an tỉnh phê duyệt.

- Cấp huyện: do Ban An toàn giao thông cấp huyện lập dự toán chi theo kế hoạch công tác được cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm lực lượng Công an xã.

2. Căn cứ lập dự toán:

a) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước.

b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm báo cáo; yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm kế hoạch.

c) Chế độ chi tiêu theo Quyết định này, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 137/TT-BTC.

Điều 5. Quản lý, cấp phát, thanh quyết toán và chế độ báo cáo

1. Quản lý, cấp phát và thanh toán: Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để làm căn cứ rút dự toán và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

2. Công tác quyết toán:

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông có trách nhiệm quyết toán theo quy định.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT- BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

3. Chế độ báo cáo:

a) Hàng tháng chậm nhất đến ngày 10 tháng sau, cơ quan tài chính cấp huyện tổng hợp tình hình thu, chi từ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn (bao gồm cấp huyện, xã) báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, gửi Sở Tài chính, Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hàng quý, năm, ngoài báo cáo tình hình thu, chi theo điểm a khoản này, Ban An toàn giao thông cấp huyện báo cáo tình hình quản lý và thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn, những khó khăn, vướng mắc gửi Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Quyết định này bãi bỏ các quyết định sau:

a) Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số điều của Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công an (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công an tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Ban An Toàn giao thông tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, KT, TT. Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

Từ khóa:
534/QĐ-UBND Quyết định 534/QĐ-UBND Quyết định số 534/QĐ-UBND Quyết định 534/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định số 534/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định 534 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 534/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 11/04/2014
Người ký Huỳnh Thế Năng
Ngày hiệu lực 11/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 534/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 11/04/2014
Người ký Huỳnh Thế Năng
Ngày hiệu lực 11/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan