Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›47/2012/QĐ-UBND

Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu47/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành05/11/2012
Người kýQuách Việt Tùng
Ngày hiệu lực 15/11/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/11/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2012/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 05 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thể dục Thể thao ngày 29/11/2006;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị Quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân tỉnh Sóc Trăng về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Bãi bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 của Chương II, Quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích trong các giải thi đấu thể thao (ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng).

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính, Bộ VHTTDL;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Lưu: VX, TH, KT, XD, KS, CN, NC, HC.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Quách Việt Tùng

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số47/2012/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vị và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và khu vực được tổ chức tại tỉnh Sóc Trăng, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm:

1.1. Các giải thi đấu, hội thi thể thao cấp khu vực:

a) Đại hội Thể dục thể thao khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

b) Hội thi thể thao quần chúng khu vực (do cụm hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy nhiệm).

c) Giải thi đấu thể thao cấp khu vực của từng môn thể thao và giải thể thao dành cho người khuyết tật (không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).

1.2. Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh:

a) Đại hội Thể dục thể thao.

b) Hội thi thể thao quần chúng.

c) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh của từng môn thể thao (giải vô địch cấp tỉnh, không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).

d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

1.3. Các giải thi đấu cấp huyện:

a) Đại hội Thể dục thể thao.

b) Hội thi thể thao quần chúng.

c) Giải thi đấu thể thao cấp huyện của từng môn thể thao (giải vô địch cấp huyện, không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao.

b) Thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.

c) Giám sát, Trọng tài điều hành, thư ký các giải thi đấu.

d) Vận động viên, huấn luyện viên.

đ) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

e) Các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

Chương II

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO

Điều 2. Nội dung chi

Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 3, Chương II, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 3. Mức chi tiền ăn

1. Chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày.

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao theo mức này sẽ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú công tác phí trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

2. Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên tham dự các giải thi đấu thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ không được tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi/người/ngày hoặc 03 trận đấu/người/ngày.

1. Mức chi đối với thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ:

a) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và khu vực:

- Thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu: 80.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.

- Công an, y tế, phiên dịch, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu: 45.000 đồng/người/buổi.

b) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện:

- Thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn từng giải hoặc hội thao: 60.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 50.000 đồng/người/ngày.

- Công an, y tế, phiên dịch, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu: 30.000 đồng/người/buổi.

2. Mức chi đối với lực lượng trọng tài, giám sát giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và khu vực:

a) Lực lượng trọng tài, giám sát các giải thi đấu bóng rổ, bóng chuyền hoặc bộ môn bóng rổ, bóng chuyền (trong Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao quần chúng) được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Đối với giải vô địch tỉnh, giải đội mạnh tỉnh hoặc giải khu vực:

+ Trọng tài chính, giám sát: 50.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 40.000 đồng/người/trận.

- Đối với giải phong trào, thanh thiếu niên, học sinh:

+ Trọng tài chính, giám sát: 40.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 30.000 đồng/người/trận.

b) Lực lượng trọng tài, giám sát môn bóng đá (trong Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao quần chúng) cấp tỉnh, khu vực được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Bóng đá 11 người:

+ Trọng tài chính, giám sát: 60.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 50.000 đồng/người/trận.

- Bóng đá 5 người và 7 người:

+ Trọng tài chính, giám sát: 40.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 30.000 đồng/người/trận.

c) Trọng tài các môn còn lại được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Đối với giải vô địch tỉnh, giải đội mạnh tỉnh hoặc giải khu vực:

+ Các bộ môn đua ghe Ngo, đua thuyền Rồng, quần vợt, việt dã, lân và võ thuật: Tổng trọng tài, Phó Tổng trọng tài, Tổ trưởng trọng tài từng nhóm: 60.000 đồng/người/buổi; các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 50.000 đồng/người/buổi.

+ Các bộ môn còn lại (bi sắt, cầu mây, cầu đá, cầu lông, bida, trò chơi dân gian.....): Tổng trọng tài, phó Tổng trọng tài: 50.000 đồng/người/buổi; Các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 40.000 đồng/người/buổi.

- Đối với giải phong trào, thanh thiếu niên, học sinh:

+ Tổng trọng tài, Phó Tổng trọng tài, Tổ trưởng trọng tài từng nhóm: 50.000 đồng/người/buổi.

+ Các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 40.000 đồng/người/buổi.

3. Mức chi đối với lực lượng trọng tài, giám sát giải thi đấu thể thao cấp huyện:

a) Lực lượng trọng tài, giám sát các giải thi đấu bóng rổ, bóng chuyền hoặc bộ môn bóng rổ, bóng chuyền (trong Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao quần chúng) được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Đối với giải vô địch cấp huyện hoặc mở rộng:

+ Trọng tài chính, giám sát: 40.000 đồng/người/trận.

+ Trợ lý trọng tài: 30.000 đồng/người/trận.

- Đối với giải phong trào, thanh thiếu niên, học sinh:

+ Trọng tài chính, giám sát: 30.000 đồng/người/trận.

+ Trợ lý trọng tài: 20.000 đồng/người/trận.

b) Trọng tài, giám sát môn bóng đá (trong Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao quần chúng) cấp huyện được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Bóng đá 11 người:

+ Trọng tài chính, giám sát: 50.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 40.000 đồng/người/trận.

- Bóng đá 5 người và 7 người:

+ Trọng tài chính, giám sát: 30.000 đồng/người/trận;

+ Trợ lý trọng tài: 20.000 đồng/người/trận.

c) Trọng tài các môn còn lại được hưởng mức bồi dưỡng như sau:

- Đối với giải vô địch cấp huyện hoặc mở rộng:

+ Các bộ môn đua ghe Ngo, đua thuyền Rồng, quần vợt, việt dã, võ thuật: Tổng trọng tài, Phó Tổng trọng tài, Tổ trưởng trọng tài từng nhóm: 50.000 đồng/người/buổi; các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 40.000 đồng/người/buổi.

+ Các bộ môn còn lại (bi sắt, cầu mây, cầu đá, cầu lông, bida...): Tổng trọng tài, Phó Tổng trọng tài, Tổ trưởng trọng tài từng nhóm: 40.000 đồng/người/buổi; các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 30.000 đồng/người/buổi.

- Đối với giải phong trào, thanh thiếu niên, học sinh:

+ Tổng trọng tài, Phó Tổng trọng tài, Tổ trưởng trọng tài từng nhóm: 40.000 đồng/người/buổi.

+ Các trọng tài khác, thư ký, bấm giờ: 30.000 đồng/người/buổi.

Điều 5. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh, cấp huyện

1. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP, ngày 11/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC, ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.

2. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

- Người tập:

+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000đ/người/buổi.

+ Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

Điều 6. Các khoản chi khác

1. Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ nghỉ cho các đối tượng nêu tại khoản 2, điều 1 thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND, ngày 18/4/2011 của UBND tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

3. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

4. Các khoản chi khác ngoài quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.

Điều 7. Nguồn kinh phí, công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí

Nguồn kinh phí, công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Chương II, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn các ngành, đơn vị có liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét.

Từ khóa:
47/2012/QĐ-UBNDQuyết định 47/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 47/2012/QĐ-UBNDQuyết định 47/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 47/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 47 2012 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu47/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành05/11/2012
                            Người kýQuách Việt Tùng
                            Ngày hiệu lực 15/11/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu47/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành05/11/2012
                                                  Người kýQuách Việt Tùng
                                                  Ngày hiệu lực 15/11/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan