Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›42/2012/QĐ-UBND

Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ khen thưởng giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, giải toàn quốc, quốc tế; tiền công của huấn luyện, vận động viên học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu42/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành21/11/2012
Người kýNhữ Văn Tâm
Ngày hiệu lực 01/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/11/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2012/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG GIẢI TỈNH, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CẤP TỈNH, CÁC GIẢI TOÀN QUỐC, CÁC GIẢI QUỐC TẾ; TIỀN CÔNG CỦA HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN HỌC SINH NĂNG KHIẾU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2207/TTr-STC ngày 12/11/2012; Công văn số 410/STP-XDCB ngày 08/11/2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ khen thưởng giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế; tiền công của huấn luyện viên, vận động viên học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 10/3/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về việc ban hành Quy định một số định mức chi đối với các hoạt động Thể dục Thể thao tỉnh Thái Nguyên./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ VHTT&DL;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- UB MT TQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài PTTH tỉnh;
- TT Thông tin tỉnh TN;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KHTH, VX.
(nghiavd/T11/9/30b)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Văn Tâm

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG GIẢI TỈNH, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CẤP TỈNH, CÁC GIẢI TOÀN QUỐC, CÁC GIẢI QUỐC TẾ; TIỀN CÔNG CỦA HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN HỌC SINH NĂNG KHIẾU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định chung.

Định mức chi trong quy định này áp dụng chế độ khen thưởng giải tỉnh, đại hội thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế, tiền công của các huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao. Đối tượng, phạm vi áp dụng quy định này được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Nguồn kinh phí.

Kinh phí chi cho các chế độ trên thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ tiền công.

1. Tiền công đối với huấn luyện viên và vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

ĐVT: đồng/người/ngày

Diễn giải

Mức chi

- Huấn luyện viên đội tuyển của ngành, tỉnh

120.000

- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh

90.000

- Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh

90.000

- Vận động viên đội tuyển của ngành, tỉnh:

 

+ Vận động viên xuất sắc, kiện tướng

80.000

+ Vận động viên cấp 1

70.000

+ Các vận động viên khác

60.000

- Vận động viên đội tuyển trẻ của ngành, tỉnh

40.000

- Vận động viên đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh

30.000

- Hỗ trợ học sinh năng khiếu thể dục thể thao của tỉnh

15.000

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn tiền công quy định trên thì cơ quan đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng mức quy định tương ứng trên.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu được thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Điều 4. Chế độ tiền thưởng.

Giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế.

1. Mức thưởng đối với vận động viên đạt giải cấp tỉnh:

ĐVT: Đồng

Nội dung/Giải

Mức chi

a) Cá nhân.

 

- Nhất:

500.000

- Nhì:

400.000

- Ba:

300.000

b) Giải đôi.

 

- Nhất:

800.000

- Nhì:

700.000

- Ba:

600.000

c) Giải đồng đội.

 

- Nhất:

1.000.000

- Nhì:

800.000

- Ba:

600.000

d) Giải đoàn, giải các môn tập thể (Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, thể dục dưỡng sinh, chạy tập thể, các nội dung biểu diễn).

 

- Nhất:

1.500.000

- Nhì:

1.200.000

- Ba:

1.000.000

- Giải phong cách:

700.000

đ) Giải toàn đoàn trong đại hội thể dục thể thao và hội thi.

- Nhất:

3.000.000

- Nhì:

2.000.000

- Ba:

1.500.000

e) Giải việt dã, giải đua xe đạp, giải bắn súng và một số giải cá nhân đạt từ giải 4 đến 10 (các cá nhân đạt từ giải 1 đến giải 3 theo mức quy định tại điểm a):

200.000

f) Các đơn vị được công nhận là đơn vị tiên tiến về thể dục thể thao được tặng 01 lá cờ và thưởng:

1.000.000

g) Cá nhân được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tặng kỷ niệm chương được thưởng:

200.000

2. Khen thưởng đại hội thể dục thể thao toàn quốc và các giải quốc tế:

Ban Tổ chức giải tặng huy chương, cờ; địa phương có các chế độ sau: (ngoài chế độ trung ương quy định)

ĐVT: nghìn đồng

Loại giải

Tập thể

Cá nhân

Vàng

Bạc

Đồng

Khuyến khích

Phá kỷ lục

Vàng

Bạc

Đồng

- Đại hội TDTT tỉnh

 

 

 

 

1.000

1.000

500

400

- Đại hội TDTT toàn quốc

 

 

 

 

3.000

2.000

1.500

1.000

- Giải toàn quốc, khu vực

3.000

2.000

1.500

1.000

 

1.000

700

500

- Giải Đông nam á

8.000

6.000

4.000

2.000

3.000

3.000

2.000

1.000

- Giải Châu Á

12.000

10.000

8.000

6.000

6.000

5.000

3.000

2.000

a) Riêng đối với các vận động viên thi đấu các giải thể thao thế giới, nếu đạt giải, mức thưởng do UBND tỉnh quyết định cho từng giải thưởng.

b) Vận động viên đạt giải đôi tại các giải khu vực và toàn quốc, thưởng bằng hai mức thưởng cá nhân.

c) Đối với các môn thi đấu thể thao tập thể, toàn đoàn (Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, thể dục dưỡng sinh, các nội dung biểu diễn, giải toàn đoàn) tại các giải toàn quốc, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định trên.

d) Đối với các môn thi đấu đồng đội: (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định trên).

đ) Đối với các môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu đồng đội được tính riêng theo quy định của Điều lệ: Mức thưởng chung bằng số lượng người được hưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định trên.

Điều 5. Chế độ thưởng đối với huấn luyện viên được quy định.

1. Đối với thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

2. Đối với thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo mức sau:

a) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

b) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

c) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

3. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

a) Đối với các huấn luyện viên trưởng có nhiều vận động viên đạt huy chương trong một giải, thì được thưởng theo mức thưởng của một huy chương cao nhất, các huy chương đạt giải còn lại được thưởng bằng 50% mức thưởng của vận động viên.

b) Các huấn luyện viên được hưởng 50% mức thưởng của huấn luyện viên trưởng.

Điều 6. Điều kiện áp dụng.

Đối với các huyện, thành, thị tuỳ theo điều kiện của từng địa phương được phép áp dụng tối đa không quá 80% mức quy định của tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Phạm vi áp dụng.

Những quy định trên được áp dụng trong phạm vi của tỉnh Thái Nguyên. Chế độ này không áp dụng đối với giáo viên thể dục thể thao của các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề./.

Từ khóa:
42/2012/QĐ-UBNDQuyết định 42/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 42/2012/QĐ-UBNDQuyết định 42/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 42/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 42 2012 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu42/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành21/11/2012
                            Người kýNhữ Văn Tâm
                            Ngày hiệu lực 01/12/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu42/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành21/11/2012
                                                  Người kýNhữ Văn Tâm
                                                  Ngày hiệu lực 01/12/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ khen thưởng giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế; tiền công của huấn luyện viên, vận động viên học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Quy định chung.
                                                  • Điều 2. Nguồn kinh phí.
                                                  • Điều 3. Chế độ tiền công.
                                                  • Điều 4. Chế độ tiền thưởng.
                                                  • Điều 5. Chế độ thưởng đối với huấn luyện viên được quy định.
                                                  • Điều 6. Điều kiện áp dụng.
                                                  • Điều 7. Phạm vi áp dụng.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan