Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 419/QĐ-UBND

Quyết định 419/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2016 (nguồn kinh phí ngân sách trung ương) do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 419/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/03/2016
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 17/03/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/03/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 419/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 3 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA (MTQG) XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016 (NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BKHĐT ngày 17/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016;

Thực hiện Công văn số 02/BCĐTW-VPĐP ngày 28/01/2016 của Ban chỉ đạo trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới về việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 295/SNNPTNT-NTM ngày 19/02/2016 về việc phân bổ kế hoạch vốn trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 202/TTr-SKHĐT ngày 03/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016 (nguồn kinh phí ngân sách trung ương) cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ nguồn kinh phí được UBND tỉnh giao, theo yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới của địa phương, UBND các huyện, thành phố quyết định giao chi tiết nhiệm vụ và kinh phí cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện và các xã để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Ngoài nguồn kinh phí sự nghiệp được phân bổ tại Quyết định này, các sở, ngành, huyện, thành phố sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp chi thường xuyên và lồng ghép với các nguồn kinh phí hợp lý khác để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

Đối với khoản kinh phí “Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập”, ưu tiên hỗ trợ cho các hộ nghèo để thực hiện tiêu chí giảm nghèo của các xã.

Quyết định giao dự toán chi tiết kinh phí sự nghiệp của huyện, thành phố phải gửi cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan trước ngày 31/3/2016.

2. Các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý, sử dụng nguồn kinh sự nghiệp đúng mục đích, đạt hiệu quả và đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối chương trình chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại quyết định này.

4. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi thực hiện việc kiểm soát, thanh toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT T
ỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT và PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PVP, VX, KTTH, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TNndt82.

CHỦ TỊCH




Trần
Ngọc Căng

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NĂM 2016 CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Nguồn vốn ngân sách trung ương)
Kèm theo Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 17/03/2016 Quảng Ngãi)

TT

Cơ quan, đơn vị thực hiện

Mục tiêu, nhiệm vụ

Số xã chưa đạt 19 tiêu chí

Mức phân bổ

Số tiền (triệu đ)

Ghi chú

 

Tổng số

 

 

 

27.900

 

A

Phân bổ ra các nhiệm vụ

1. Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

150

1%

279

 

2. Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

150

12trđ/xã

 

 

3. Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

1.858

 

5. Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

86

145trđ/xã

12.470

Hỗ trợ 86 xã đồng bằng và đảo, các xã miền núi đã có vốn 30a, 135

6. Vệ sinh môi trường nông thôn

 

 

500

 

7. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

 

 

5.000

 

8. Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

 

1.100

 

9. Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

 

893

 

10. Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục THPT

 

 

4.000

 

B

Phân bổ các cơ quan, đơn vị thực hiện

 

 

 

 

 

I

Các cơ quan tỉnh

 

 

 

11.592

 

1

Sở Nông nghiệp và PTNT - Văn phòng điều phối

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

 

99

 

2

Sở Y tế

Vệ sinh môi trường nông thôn

 

 

500

 

3

Sở Lao động, TB và Xã hội

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

 

 

5.000

 

4

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

 

1.100

 

5

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

 

 

893

 

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục THPT

 

 

4.000

 

II

Các huyện, thành phố, xã

 

150

0

16.308

 

1

TP. Quảng Ngãi

 

10

 

1.686

Không kể các xã đã đạt chuẩn

 

BCĐ NT mới thành phố, UBND-BQL nông thôn mới xã,…

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

12,0

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

120,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

104,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.450,0

 

2

Huyện Bình Sơn

 

21

 

3.492,2

Không kể xã đã đạt chuẩn và xã Bình Trung, Bình thới vì đã đầu tư 2015 và đã đạt tiêu chí NTM

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

25,2

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

252,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

170,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

3.045,0

 

3

Huyện Sơn Tịnh

 

10

 

1.624,0

Không kể xã đã đạt chuẩn và xã Tịnh Trà vì đã đầu tư 2015 và đã đạt tiêu chí NTM

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

12,0

 

 

Tuyên truyền/vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

120,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

42,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vị nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.450,0

 

4

Huyện Tư Nghĩa

 

11

 

1.814,2

Không kể các xã đã đạt chuẩn

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã.

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

13,2

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

132,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

74,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.595,0

 

5

Huyện Nghĩa Hành

 

8

 

1.406,6

Không kể các xã đã đạt chuẩn

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2trđ/xã

9,6

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

96,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

141,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.160,0

 

6

Huyện Mộ Đức

 

10

 

1.709,0

Không kể các xã đã đạt chuẩn

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

12,0

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

120,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

127,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.450,0

 

7

Huyện Đức Phổ

 

13

 

2.488,6

Không kể các xã đã đạt chuẩn

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

15,6

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

156,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

432,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

1.885,0

 

8

Huyện Ba Tơ

 

19

 

671,8

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

22,8

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

228,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

421,0

 

9

Huyện Minh Long

 

5

 

66,0

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2trđ/xã

6,0

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

60,0

 

10

Huyện Sơn Hà

 

13

 

264,6

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

15,6

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

156,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

93,0

 

11

Huyện Sơn Tây

 

9

 

118,8

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

10,8

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

108,0

 

12

Huyện Trà Bồng

 

9

 

372,8

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,…

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

10,8

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

108,0

 

 

Kinh phí quy hoạch nông thôn mới (trả nợ)

 

 

254,0

 

13

Huyện Tây Trà

 

9

 

118,8

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã,...

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

10,8

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12trđ/xã

108,0

 

14

Huyện Lý Sơn

 

3

 

474,6

 

 

BCĐ Nông thôn mới huyện, UBND-BQL Nông thôn mới xã…

Quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình

 

1,2 trđ/xã

3,6

 

 

Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới; tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai chương trình

 

12 trđ/xã

36,0

 

 

Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nâng cao thu nhập

 

145trđ/xã

435,0

 

 

Từ khóa:
419/QĐ-UBND Quyết định 419/QĐ-UBND Quyết định số 419/QĐ-UBND Quyết định 419/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 419/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 419 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 419/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/03/2016
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 17/03/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 419/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/03/2016
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 17/03/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan