Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 38/2017/QĐ-UBND

Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 08/06/2017
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 30/06/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/06/2017 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2017/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 30/3/2017 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 5 ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 665/SKHĐT-VX ngày 05/5/2017 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 122/BC-STP ngày 28/4/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Ủy ban Dân tộc;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ LĐ-TB và XH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN t
ỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình;
- Trung tâm Công báo và Tin học;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng n/cứu;
- Lưu: VT,KT.dat
128.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

Đây là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.

4. Ưu tiên bố trí vốn cho các huyện miền núi, các xã bãi ngang ven biển và hải đảo, xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã an toàn khu (ATK); vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, ĐBKK và thôn ĐBKK.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 gồm 04 nhóm sau đây:

1. Tiêu chí dân số và dân tộc thiểu số.

2. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.

3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên.

4. Tiêu chí về đơn vị hành chính.

Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án

1. Dự án 01: Chương trình 30a

a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo

- Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a.

- Các tiêu chí cụ thể:

Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số

Dân số

Hệ số

Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ

0,15

Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,17

Huyện có quy mô dân số từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô dân số từ 15.000 hộ đến dưới 20.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô dân số từ 20.000 hộ trở lên

0,24

Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Dân tộc thiểu số

Hệ số

Huyện có quy mô dân tộc thiểu số dưới 5.000 hộ

0,15

Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ

0,17

Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 12.000 hộ đến dưới 15.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô dân tộc thiểu số từ 15.000 hộ trở lên

0,24

Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Hệ số

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40%

0,18

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% đến dưới 45%

0,20

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% đến dưới 75%

0,24

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75% trở lên

0,26

 

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.500 hộ

0,18

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.500 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ

0,24

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8.000 hộ trở lên

0,26

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên

Hệ số

Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 30.000 ha

0,08

Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 30.000 ha đến dưới 50.000 ha

0,10

Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 50.000 ha đến dưới 70.000 ha

0,12

Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 70.000 ha đến dưới 100.000 ha

0,14

Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 100.000 ha trở lên

0,16

Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.

Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chính

Hệ số

Huyện có số xã từ 5 xã đến dưới 7 xã

0,08

Huyện có số xã từ 7 xã đến dưới 10 xã

0,10

Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 15 xã

0,12

Huyện có số xã từ 15 xã trở lên

0,16

Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục thống kê tỉnh.

- Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:

+ Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo theo Nghị quyết 30a = A x X

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một huyện nghèo được xác định như sau:

A

=

Tổng vốn đầu tư phát triển của Trung ương giao cho tỉnh

Tổng hệ số theo tiêu chí của tất cả các huyện 30a trên địa bàn tỉnh

X: Tổng các hệ số theo 04 nhóm tiêu chí (hệ số theo dân số + hệ số theo dân tộc thiểu số) + (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo) + (hệ số theo diện tích đất tự nhiên + hệ số theo số đơn vị hành chính).

+ Đối với vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.

b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

- Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:

Các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các tiêu chí cụ thể:

Danh sách xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Định mức phân bổ vốn:

+ Về vốn đầu tư phát triển: Định mức phân bổ hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 01 (một) tỷ đồng/xã/năm (trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách trung ương, tăng định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cho phù hợp).

+ Về vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Đối với vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng/xã/năm.

c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí sự nghiệp).

- Phạm vi hỗ trợ:

+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a.

+ Các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Định mức phân bổ vốn:

+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: Được xác định như Tiểu dự án 01 thuộc Dự án 1 tại điểm a khoản 1 Điều này.

Định mức phân bổ vốn cho một huyện nghèo:

Vốn hỗ trợ PTSX =

(Tổng vốn Hỗ trợ PTSX được TW giao cho tỉnh - Tổng vốn hỗ trợ PTSX giao cho xã bãi ngang ven biển và hải đảo)

x hệ số của huyện (i)

Tổng hệ số theo tiêu chí của tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh

Trong đó:

Tổng vốn hỗ trợ PTSX giao cho xã bãi ngang ven biển và hải đảo bằng 300 triệu đồng/xã x 19 xã.

Danh sách xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 300 triệu đồng/xã/năm.

d) Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)

- Phạm vi hỗ trợ:

+ Các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.

+ Các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các tiêu chí cụ thể:

Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Hệ số

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40%

0,18

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% đến dưới 45%

0,20

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% đến dưới 75%

0,24

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75% trở lên

0,26

Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.500 hộ

0,18

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.500 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ

0,24

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8.000 hộ trở lên

0,26

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện, thành phố để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:

+ Tổng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp cho một huyện = A x X

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:

A

=

Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh

Tổng hệ số theo tiêu chí của các huyện trên địa bàn tỉnh

X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

2. Dự án 02: Chương trình 135

a) Phạm vi áp dụng: Các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK của tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

b) Tiêu chí phân loại và hệ số của tiêu chí:

TT

Tiêu chí

Hệ số(K)

1.

Dân số

 

1.1

Tổng dân số của xã

 

 

-Xã có dân số dưới 2.500 người

1

 

-Xã có từ 2.500 người đến dưới 3.500 người

1,5

 

-Xã có từ 3.500 người trở lên

2

1.2

Tỷ lệ (%) người dân tộc thiểu số

 

 

-Xã có dưới 45% dân số là DTTS

0,5

 

-Xã có từ 45% đến dưới 80% dân số là DTTS

1,5

 

-Xã có từ 80% đến dưới 90% dân số là DTTS

1,7

 

-Xã có trên 90% dân số là DTTS

2

2.

Diện tích

 

 

-Xã có diện tích dưới 5.000 ha

1

 

-Xã có diện tích từ 5.000ha đến dưới 6.500ha

1,5

 

-Xã có diện tích từ 6.500ha trở lên

2

3.

Hộ nghèo của xã

 

3.1

Tỷ lệ hộ nghèo của xã

 

 

-Xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 50%

2

 

-Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 50% đến dưới 70%

2,5

 

-Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 70% trở lên

3

3.2

Quy mô hộ nghèo của xã

 

 

-Xã có dưới 350 hộ nghèo

3

 

-Xã có từ 350 đến dưới 500 hộ nghèo

4

 

-Xã có từ 500 hộ nghèo trở lên

5

4.

Thôn của xã

 

4.1

Số thôn của xã

 

 

Cứ mỗi thôn được tính

0,1

4.2

Thôn ĐBKK của xã

 

 

Cứ mỗi thôn ĐBKK được tính

2

c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:

+ Tổng hệ số K của xã: Tổng hệ số K của một xã là tổng hệ số của tất cả các tiêu chí đã được xác định đối với xã đó.

+ Phân bổ vốn Chương trình 135 cho từng dự án cho thôn, xã:

- Đối với thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II:

Vốn thực hiện dự án 2: Chương trình 135 hàng năm sẽ được phân bổ cho các thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II theo định mức như sau:

+ Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT) cho các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (hỗ trợ đầu tư CSHT): 200 triệu đồng/thôn.

+ Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất (PTSX), đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (hỗ trợ PTSX): 50 triệu đồng/thôn.

+ Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK: 15 triệu đồng/thôn.

- Đối với các xã ĐBKK, xã ATK:

Vốn thực hiện Chương trình 135 của từng xã sẽ được xác định trên cơ sở tổng số vốn được trung ương giao cho tỉnh, cụ thể:

+ Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư CSHT

Vốn hỗ trợ đầu tư CSHT của xã (i)

=

Tổng vốn hỗ trợ đầu tư CSHT được TW giao cho tỉnh - Tổng vốn Hỗ trợ CSHT giao cho thôn ĐBKK

x

hệ số K của xã (i)

Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả các xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh

+ Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất (kinh phí sự nghiệp).

Kinh phí sự nghiệp hỗ trợ PTSX của xã (i)

=

Tổng vốn hỗ trợ PTSX được TW giao cho tỉnh - Tổng vốn Hỗ trợ PTSX giao cho thôn ĐBKK

x

hệ số K của xã (i)

Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả các xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh

+ Tiểu dự án 03: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã ATK, các thôn, bản ĐBKK (kinh phí sự nghiệp).

Giao Ban Dân tộc 50% tổng kinh phí sự nghiệp Tiểu dự án 3 được Trung ương thông báo cho tỉnh.

Giao UBND các huyện toàn bộ kinh phí nâng cao năng lực của các thôn ĐBKK thuộc các xã khu vực I, II của huyện và phần còn lại giao cho UBND các huyện theo hệ số K của các xã ĐBKK, xã ATK thực hiện Chương trình 135, cụ thể:

Tổng kinh phí sự nghiệp của huyện (i)

=

Tổng kinh phí nâng cao năng lực của các thôn ĐBKK thuộc xã KV I, II của huyện (i)

+

50% tổng kinh phí Tiểu dự án 3 được TW thông báo cho tỉnh - Tổng kinh phí nâng cao năng lực cho thôn ĐBKK

x

Tổng hệ số K của các xã ĐBKK, xã ATK thuộc huyện (i)

Tổng hệ số K theo tiêu chí của tất cả xã ĐBKK, xã ATK trên địa bàn tỉnh

3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.

b) Tiêu chí cụ thể:

Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Hệ số

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%

0,3

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

0,5

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 10% trở lên

0,7

Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 5.000 hộ

0,5

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 5.000 hộ trở lên

0,7

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

c) Phương pháp tính định mức phân bổ vốn:

Tổng kinh phí sự nghiệp cho một huyện = A x X

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:

A =

Tổng kinh phí sự nghiệp của Trung ương giao cho tỉnh

Tổng hệ số theo tiêu chí của tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh

X: Tổng số các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng ĐBKK, dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Định mức phân bổ:

Giao Sở Thông tin và Truyền thông 50% tổng kinh phí phân bổ thực hiện Dự án 4

Giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội 50% tổng kinh phí phân bổ thực hiện dự án 4.

5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)

a) Phạm vi hỗ trợ: Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên xã ĐBKK, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Tiêu chí phân bổ:

Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

Hệ số

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 40%

0,18

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% đến dưới 45%

0,20

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%

0,22

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% đến dưới 75%

0,24

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 75% trở lên

0,26

Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo

Hệ số

Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 2.500 hộ

0,18

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 2.500 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,20

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ

0,22

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ

0,24

Huyện có quy mô hộ nghèo từ 8.000 hộ trở lên

0,26

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

a) Định mức phân bổ vốn:

+ Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 60% tổng kinh phí phân bổ thực hiện dự án 5

+ 40% kinh phí còn lại của Dự án 5 được phân bổ như sau:

Tổng kinh phí sự nghiệp bố trí cho một huyện = A x X

Trong đó:

A : Định mức bình quân cho một huyện được xác định như sau:

A =

Tổng kinh phí sự nghiệp của TW giao cho tỉnh thực hiện
Dự án 5 - Kinh phí giao cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

Tổng hệ số theo tiêu chí của tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh

X: Tổng các hệ số theo nhóm tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

Điều 6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020

Hằng năm, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình (các huyện đồng bằng: Ngân sách huyện 5%, ngân sách tỉnh 10%; các huyện miền núi, huyện đảo Lý Sơn: Ngân sách huyện 2%, ngân sách tỉnh 13%); thực hiện theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì thẩm định, tổng hợp phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 10. Trách nhiệm của Ban Dân tộc

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện dự án thành phần (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy này.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện các dự án thành phần (Tiểu dự án 3 - Dự án 1; Tiểu dự án 02 - Dự án 2; Dự án 3) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện dự án thành phần (Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quy định này.

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư phát triển và sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương quản lý.

Bố trí vốn đối ứng phần còn lại từ ngân sách địa phương đảm bảo đạt tỷ lệ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này khi thực hiện Chương trình.

Trường hợp các đơn vị địa phương sử dụng vốn không đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ, sử dụng vốn không bảo đảm hiệu quả đầu tư, sử dụng không hết vốn trong năm thì UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh vốn hoặc hạn chế vốn phân bổ trong năm kế hoạch tiếp theo.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
38/2017/QĐ-UBND Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Quyết định 38/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 38 2017 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 38/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 08/06/2017
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 30/06/2017
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Quyết định 28/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 5 và Điều 6 quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

  • Quyết định 75/2017/QĐ-UBND về vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 -2020 kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 38/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 08/06/2017
Người ký Trần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 30/06/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 75/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)
Xem văn bản Sửa đổi
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan