Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›36/2014/QĐ-UBND

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành27/11/2014
Người kýNguyễn Khắc Chử
Ngày hiệu lực 07/12/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/11/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 27 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SỬ DỤNG NƯỚC TỪ LƯU VỰC CỦA TỈNH LAI CHÂU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012, của liên Bộ: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính về Hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 653/TTrLN: SNN-STC ngày 25 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2.Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng Ban Quản lý rừng phòng hộ các huyện, Hạt Kiểm lâm thành phố Lai Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SỬ DỤNG NƯỚC TỪ LƯU VỰC CỦA TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

Cụ thể hóa Nghị định 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng vào điều kiện thực tiễn của tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng

- Người cung cấp dịch vụ môi trường rừng.

- Người sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

- Quỹ BV& PTR tỉnh.

- Các cơ quan quản lý: UBND các cấp, Ban Chỉ đạo về kế hoạch Bảo vệ & phát triển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh, huyện, xã; cơ quan thường trực của các Ban Chỉ đạo (Sở Nông nghiệp & PTNT; Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện).

2. Phạm vi điều chỉnh

Các hoạt động quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Các từ viết tắt

- BV&PTR: Bảo vệ và Phát triển rừng.

- BQLRPH: Ban Quản lý rừng phòng hộ.

- DVMTR: Dịch vụ môi trường rừng.

2. Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Là bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung cấp DVMTR.

3. Người cung cấp DVMTR: Là các chủ rừng; các Ban Quản lý rừng phòng hộ.

4. Người sử dụng DVMTR: Các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của các sông, suối trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

5. Lưu vực sông, suối là vùng đất được giới hạn bởi các đường phân thủy mà trên đó tất cả lượng mưa rơi đều tập trung vào một dòng chảy chính của sông, suối đó.

6. Chủ rừng: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển lâm nghiệp.

7. Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện, Hạt Kiểm lâm thành phố (gọi chung là BQLRPH): Không phải là chủ rừng, nhưng là tổ chức đại diện cho Nhà nước quản lý diện tích rừng và đất rừng chưa giao cho các chủ rừng.

8. Người nhận khoán: Là các tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư được BQLRPH hợp đồng giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc rừng trồng trên lâm phận của BQLRPH quản lý.

9. Hợp đồng ủy thác: Là hợp đồng nhận tiền giữa người sử dụng DVMTR với Quỹ BV&PTR để chi trả cho người cung cấp DVMTR.

10. Hợp tác xã DVMTR là tổ chức được thành lập từ sự đồng thuận của cộng đồng thôn bản; đại diện cho cộng đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng trên lâm phần do cộng đồng quản lý. Tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012.

11. Tổ hợp tác DVMTR là tổ chức được thành lập từ sự đồng thuận của cộng đồng thôn bản; mỗi hộ gia đình có ít nhất một thành viên tham gia, đại diện cho cộng đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng trên lâm phần do cộng đồng quản lý. Tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý và thực hiện chi trả

1. Hệ số K

Mỗi nhà máy thuỷ điện chỉ áp dụng một mức chi trả cho các loại rừng ( hệ số K = 1 cho các loại rừng).

2. Phân chia lưu vực để chi trả DVMTR

Tiền uỷ thác của các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lai Châu được chi trả theo quy định sau:

a) Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

b) Nhà máy thuỷ điện Lai Châu: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn huyện Mường Tè, Nậm Nhùn.

c) Nhà máy thuỷ điện Huổi Quảng, Bản Chát: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn thành phố Lai Châu và các huyện: Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên.

d) Nhà máy thủy điện Nậm Na 2, 3: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn huyện Phong Thổ.

đ) Các Nhà máy thuỷ điện khác: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

3. Thời gian nhận tiền ủy thác và thời gian chi trả cho người cung cấp DVMTR

a) Người sử dụng DVMTR trả ủy thác qua Quỹ BV&PTR một năm 2 lần vào tháng 7 và tháng 01 năm sau.

b) Quỹ BV&PTR chi trả cho người cung cấp DVMTR một năm 2 lần: Tạm ứng vào tháng 8 năm kế hoạch và thanh toán vào tháng 02 năm sau.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Xác lập hợp đồng ủy thác và ký kết hợp đồng ủy thác

1. Đối với các nhà máy thuỷ điện có diện tích lưu vực liên tỉnh: Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với Quỹ BV&PTR của tỉnh, thống nhất với Quỹ BV&PTR Việt Nam về diện tích rừng trong lưu vực của tỉnh và mức tiền của tỉnh được hưởng.

2. Đối với các nhà máy thủy điện có diện tích lưu vực nằm trong địa bàn tỉnh: Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với Quỹ BV&PTR của tỉnh và các cơ quan có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, …) thương thảo với các nhà máy thủy điện để dự thảo hợp đồng nhận ủy thác và thống nhất kế hoạch tổ chức lễ ký hợp đồng.

3. Tổ chức ký kết hợp đồng nhận uỷ thác

Thành phần tham dự lễ ký kết gồm:

- Đại diện cho bên nhận uỷ thác: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các cơ quan có liên quan.

- Đại diện bên uỷ thác: Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp, Giám đốc, Kế toán trưởng.

Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và đại diện theo quy định pháp luật của nhà máy thủy điện tiến hành ký hợp đồng uỷ thác.

Việc tổ chức ký kết được tiến hành vào tháng 12 hàng năm.

Nếu nhà máy thủy điện không ký hoặc vi phạm hợp đồng đã ký mà không được Quỹ BV&PTR chấp thuận, Quỹ có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh đề nghị cơ quan có thẩm quyền ngừng ký hợp đồng tiêu thụ điện với nhà máy thủy điện không ký hợp đồng hoặc vi phạm hợp đồng đã ký.

4. Tiếp nhận, quản lý tiền uỷ thác

Quỹ BV&PTR tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý số tiền từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và các nhà máy thủy điện đã ký hợp đồng ủy thác chuyển về theo quy định của Điều lệ quản lý Quỹ.

Điều 6. Xác lập hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Quỹ BV&PTR tỉnh với người cung cấp DVMTR

1. Xác định các bên tham gia cung cấp DVMTR (chủ rừng, BQLRPH) và diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR.

Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì, cùng với Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện và Quỹ BV&PTR tỉnh xác định các bên tham gia cung cấp DVMTR (chủ rừng, BQLRPH) và diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR.

Diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng và các cây trồng tập trung khác được công nhận là cây đa mục đích của người cung cấp DVMTR.

Việc xác định diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.

2. Ký hợp đồng cung cấp DVMTR

Căn cứ vào kết quả xác định các bên cung cấp DVMTR, diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR, Quỹ BV&PTR tỉnh và người đại diện theo quy định pháp luật của bên cung cấp DVMTR lập và ký hợp đồng cung cấp DVMTR (Theo mẫu ban hành kèm theo quy định này),có xác nhận của Sở Nông nghiệp & PTNT và phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện. Đối với người cung cấp DVMTR được trả từ hai nguồn của hai nhà máy thủy điện trở lên được thực hiện bằng một hợp đồng nhưng phải ghi rõ khoản chi trả của từng nguồn.

Việc tổ chức ký kết được tiến hành vào tháng 01 hàng năm.

Điều 7. Xác lập hợp đồng khoán giữa BQLRPH với người nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi rừng do BQLRPH quản lý

1. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án khoán

- BQLRPH chủ trì cùng với Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện, UBND cấp xã và các Trưởng thôn (bản) nằm trong lâm phận của BQLRPH, xây dựng phương án khoán bảo vệ và khoanh nuôi rừng tái sinh cho các thôn, bản (theo diện tích, ranh giới cả trên bản đồ và trên thực địa).

Không khoán chung cho xã , cho hộ và nhóm hộ. Phương án khoán phải theo địa bàn hoạt động, phong tục, tập quán của từng vùng, không chia đều cho các bản và không nhất thiết phải theo địa giới hành chính xã, nếu phương án khoán trước đây bất hợp lý phải điều chỉnh lại cho hợp lý.

Phương án khoán phải được công khai và được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

- Phương án khoán sau khi được xây dựng, BQLRPH trình UBND cấp huyện phê duyệt.

- Hàng năm nếu có điều chỉnh, BQLRPH lập phương án điều chỉnh (theo trình tự như xây dựng phương án khoán) trình UBND cấp huyện phê duyệt điều chỉnh.

2. Ký hợp đồng giao khoán

- Căn cứ vào phương án khoán đã được UBND cấp huyện phê duyệt, BQLRPH tiến hành tổ chức ký hợp đồng giao khoán với người đại diện bên nhận khoán (Theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo quy định này) có sự chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã sở tại. Nếu người nhận khoán được trả từ hai nguồn của hai nhà máy thủy điện trở lên được thực hiện bằng một hợp đồng nhưng phải ghi rõ khoản chi trả của từng nguồn.

Việc tổ chức ký giao khoán được tiến hành vào tháng 02 hàng năm.

- Bên nhận khoán có thể là thôn, bản hoặc thôn, bản thành lập Hợp tác xã, Tổ hợp tác DVMTR. Nếu bên nhận khoán là thôn, bản thì thôn, bản phải thành lập tổ chuyên trách BV&PTR và có “Quy chế tổ chức hoạt động tổ chuyên trách và phân phối thu nhập từ nguồn DVMTR”(Theo quy chế mẫu ban hành kèm theo quy định này), Quy chế có thể điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Nếu bên nhận khoán là HTX, Tổ hợp tác DVMTR thì tổ chức, hoạt động, phân phối thu nhập theo điều lệ của HTX, THT.

Điều 8. Phương án thu, nhiệm vụ chi và công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán

1. Nguồn thu hàng năm

- Thu từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.

- Thu từ các nhà máy thủy điện trong tỉnh.

- Thu từ các khoản kết dư, chuyển nguồn từ năm trước chuyền sang.

- Thu lãi từ tiền gửi Ngân hàng.

- Các khoản thu khác nếu có.

2. Phân bổ nguồn thu hàng năm

- Chi phí quản lý (10% tổng nguồn thu): Chi phí quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh, chi phí quản lý cho Ban Chỉ đạo các cấp, chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV&PTR.

- Chi phí dự phòng (5% tổng nguồn thu): Chi hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn.

- Chi trả người cung cấp DVMTR (85% tổng nguồn thu) được tính ra đơn giá/1ha rừng của từng nhà máy thủy điện. Người cung cấp DVMTR có trách nhiệm tổ chức tuần tra, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng trên lâm phận do mình quản lý. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR.

3. Nhiệm vụ chi

3.1. Chi phí quản lý

- Chi phí quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh, được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. Hàng năm cơ quan Quỹ lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định và thông qua Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

- Chi phí Ban Chỉ đạo các cấp (20% chi phí quản lý): Được phân bổ cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh 20%, cấp huyện 20%, cấp xã 60% để phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo các cấp. Hàng năm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo căn cứ vào kế hoạch được giao, lập dự toán trình UBND cùng cấp phê duyệt.

Giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn nội dung chi và phương pháp lập dự toán chi phí Ban Chỉ đạo các cấp.

- Chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV & PTR: Phần còn lại (sau khi trừ đi chi phí quản lý Quỹ BV&PTR và chi phí Ban Chỉ đạo các cấp) để chi cho hỗ trợ các chương trình, dự án đầu tư phục vụ BV&PTR: Xây dựng trụ sở, vườn ươm của các BQLRPH, các trạm gác rừng, hỗ trợ trồng rừng và chuyển đổi sản xuất nông nghiệp để hạn chế nương rẫy.

Chủ đầu tư lập dự án, Sở NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

3.2. Phân bổ chi và nhiệm vụ chi của người cung cấp DVMTR là BQLRPH

- Chi phí quản lý của BQLRPH được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. Hàng năm BQLRPH lập dự toán gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt nhưng không quá 10% nguồn thu của người cung cấp DVMTR. Nếu thiếu sẽ được xem xét cấp bổ sung từ nguồn chi phí quản lý của Qũy BV&PTR tỉnh.

BQLRPH có nhiệm vụ: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện hợp đồng khoán đối với người nhận khoán, phối hợp với cơ quan Kiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR, tạm ứng, thanh toán cho người nhận khoán, quyết toán với UBND cấp huyện sở tại.

- Chi trả cho người nhận khoán: Mức chi trả cho người nhận khoán ít nhất bằng 90% nguồn thu của người cung cấp DVMTR. Việc phân phối thu nhập của người nhận khoán thực hiện theo “Quy chế tổ chức hoạt động tổ chuyên trách và phân phối thu nhập từ nguồn DVMTR” hoặc theo Điều lệ của HTX, THT DVMTR.

4. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng: Tháng 8 hàng năm, căn cứ vào hợp đồng đã ký với Quỹ BVPTR tỉnh, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi về Quỹ BV&PTR, Quỹ BV&PTR duyệt mức tạm ứng và chuyển số tiền tạm ứng cho người cung cấp DVMTR.

5. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng: Vào tháng 02 năm sau, căn cứ vào hợp đồng đã ký với Quỹ BV& PTR tỉnh và kết quả nghiệm thu diện tích rừng theo hợp đồng đã ký, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi về Quỹ BV&PTR tỉnh, Quỹ BVPTR tỉnh duyệt mức thanh toán và chuyển số tiền thanh toán còn lại (sau khi đã trừ tạm ứng) cho người cung cấp DVMTR.

Đối với BQLRPH: Sau khi nhận được tiền tạm ứng, thanh toán thì tiến hành tạm ứng, thanh toán cho người nhận khoán theo hợp đồng đã ký.

6. Quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

6.1. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo quyết toán

- BQLRPH lập báo cáo quyết toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định, UBND cấp huyện phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

- Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các cấp lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Ban Chỉ đạo gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

- Các chủ đầu tư dự án thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán theo quy chế quản lý đầu tư XDCB và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

- Quỹ BV&PTR tỉnh lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Quỹ và các chủ rừng gửi Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

6.2. Tổng hợp báo cáo quyết toán

Quỹ BV&PTR tỉnh tổng hợp các báo cáo quyết toán thành báo cáo quyết toán chung, báo cáo Ban kiểm soát Quỹ thẩm định, trình Hội đồng quản lý Quỹ để Quyết nghị và báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh và Quỹ BV&PTR Việt Nam.

6.3. Thời hạn quyết toán: Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quyết nghị quyết toán phải hoàn thành vào tháng 6 năm sau năm kế hoạch.

Điều 9. Lập và giao kế hoạch hàng năm

Tháng 12 hàng năm, Quỹ BV&PTR lập báo cáo ước tình hình thực hiện năm trước, xây dựng kế hoạch cho năm sau báo cáo Ban Kiểm soát Quỹ thẩm định trình Hội đồng quản lý Quỹ ra quyết nghị trong tháng 12 cùng năm báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh và gửi Quỹ BV&PTR Việt Nam.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này áp dụng từ kế hoạch năm 2015 và thay thế Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh Lai Châu; bãi bỏ Công văn số 341/LN- SNN-STC ngày 12/8/2013 của liên Sở Nông nghiệp & PTNT và Tài chính; những nội dung không quy định trong quy định này thì áp dụng theo các quy định hiện hành của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

 

Từ khóa:
36/2014/QĐ-UBNDQuyết định 36/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 36/2014/QĐ-UBNDQuyết định 36/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 36/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 36 2014 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành27/11/2014
                            Người kýNguyễn Khắc Chử
                            Ngày hiệu lực 07/12/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành27/11/2014
                                                  Người kýNguyễn Khắc Chử
                                                  Ngày hiệu lực 07/12/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
                                                  • Điều 2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng Ban Quản lý rừng phòng hộ các huyện, Hạt Kiểm lâm thành phố Lai Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Mục tiêu
                                                  • Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc quản lý và thực hiện chi trả
                                                  • Điều 5. Xác lập hợp đồng ủy thác và ký kết hợp đồng ủy thác
                                                  • Điều 6. Xác lập hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Quỹ BV&PTR tỉnh với người cung cấp DVMTR
                                                  • Điều 7. Xác lập hợp đồng khoán giữa BQLRPH với người nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi rừng do BQLRPH quản lý
                                                  • Điều 8. Phương án thu, nhiệm vụ chi và công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán
                                                  • Điều 9. Lập và giao kế hoạch hàng năm
                                                  • Điều 10. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan