Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›2900/2007/QĐ-UBND

Quyết định 2900/2007/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2900/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành25/12/2007
Người kýNguyễn Tiến Thành
Ngày hiệu lực 04/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/12/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2900/2007/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2007

 
QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH NINH BÌNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của liên Sở Tài chính - Sở Khoa học và công nghệ tại Tờ trình số 1364/LS/TC-KH&CN ngày 27/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 
QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2900/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh)

Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với: Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.

Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung chi các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN

a. Chi công tác tư vấn xác định đề tài, dự án KH & CN và tuyển chọn, xét chọn các tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án gồm: Chi công lao động khoa học của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài dự án, thẩm định nội dung và tài chính của đề tài dự án; Chi họp các hội đồng tư vấn; Chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công tác tư vấn.

b. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá, nghiệm thu kết quả ở cấp quản lý đề tài dự án bao gồm : Chi công khảo nghiệm kết quả, công lao động của các chuyên gia nhận xét, phản biện; Chi các cuộc họp của đoàn kiểm tra, tổ chuyên gia thẩm định, hội đồng đánh giá giữa kỳ, hội đồng đánh giá giữa kỳ, hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu; Chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia đánh giá giữa kỳ, đánh giá nghiệm thu.

c. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, dự án KH&CN.

Điều 4. Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ

a. Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án:

- Chi công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án.

- Chi công lao động khác phục vụ triển khai đề tài, dự án.

b. Chi mua vật tư, nguyên liệu, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bản phẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.

c. Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định:

- Chi mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho đề tài, dự án

- Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án

- Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia đề tài dự án theo mức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp.

- Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho đề tài, dự án.

d. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, dự án: Công tác phí trong nước, đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, quản lý chung nhiệm vụ KHCN của đơn vị chủ trì (công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án, tiền điện nước, cước phí văn thư, điện thoại,…), nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu), đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chi quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại (nếu có) đối với sản phẩm của đề tài, dự án,…

Điều 5. Mức chi cụ thể

a. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền:

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung

ĐVT

Mức chi

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

 

A

Xây dựng bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố

Đề tài, dự án

1.000

B

Họp hội đồng xác định đề tài, dự án

Buổi

 

-

Chủ tịch hội đồng

-

300

-

Thành viên, thư ký khoa học

-

200

-

Thư ký hành chính

-

150

-

Đại biểu được mời tham dự

-

70

2

Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

 

 

A

Nhận xét, đánh giá của uỷ viên phản biện

1 hồ sơ

 

-

Nhiệm vụ có tới 3 hồ sơ đăng ký

-

360

-

Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký

-

320

-

Nhiệm vụ có từ 7 hồ sơ đăng ký trở lên

-

280

B

Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng

1 hồ sơ

 

-

Nhiệm vụ có tới 3 hồ sơ đăng ký

-

240

-

Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký

-

220

-

Nhiệm vụ có từ 7 hồ sơ đăng ký trở lên

-

200

C

Chi họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

-

Chủ tịch hội đồng

-

240

-

Thành viên, thư ký khoa học

-

160

-

Thư ký hành chính

-

120

-

Đại biểu được mời dự

-

50

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

-

Tổ trưởng tổ thẩm định

-

200

-

Thành viên tham gia thẩm định

-

150

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN

 

 

A

Nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện

Đề tài, dự án

800

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng

Đề tài, dự án

480

B

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (tối đa không quá 05 chuyên gia cho 1 đề tài, dự án)

Báo cáo

800

C

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

-

Tổ trưởng

-

200

-

Thành viên

-

150

-

Đại biểu mời

-

50

D

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức

 

 

-

Chủ tịch hội đồng

 

320

-

Thành viên, thư ký khoa học

 

240

-

Thư ký hành chính

 

120

-

Đại biểu được mời dự

 

50

b. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung

ĐVT

Mức chi

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

500

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

1.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

1.500

2

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên

Chuyên đề

 

A

Chuyên đề loại 1

-

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

3.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

5.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

8.000

B

Chuyên đề loại 2

-

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 300 - 500 trđ

-

15.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 500 - 1.000 trđ

-

20.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 1.000 trđ

-

25.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn

Chuyên đề

 

A

Chuyên đề loại 1

-

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

2.500

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

4.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

6.500

B

Chuyên đề loại 2

-

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 300 - 500 trđ

-

4.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 500 - 1.000 trđ

-

7.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 1.000 trđ

-

10.000

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

Báo cáo

2.400

5

Lập mẫu phiếu điều tra

Phiếu

 

-

Trong nghiên cứu KHCN

-

400

-

Trong nghiên cứu KHCH và nhân văn

-

 

+

Đến 30 chỉ tiêu

-

400

+

Trên 30 chỉ tiêu

-

800

6

Cung cấp thông tin

Phiếu

 

-

Trong nghiên cứu KHCN

-

40

-

Trong nghiên cứu KHCH và nhân văn

-

 

+

Đến 30 chỉ tiêu

-

40

+

Trên 30 chỉ tiêu

-

50

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

400

8

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án

Đề tài, dự án

 

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

3.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

6.000

-

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

9.000

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

-

 

A

Nhận xét đánh giá

-

 

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện

Đề tài, dự án

 

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

250

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

400

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

650

-

Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng

Đề tài, dự án

 

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

100

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

200

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

300

B

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (tối đa không quá 05 chuyên gia cho 1 đề tài, dự án)

Báo cáo

 

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

250

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

400

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300 trđ

-

650

C

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

Đề tài, dự án

 

-

Tổ trưởng

-

160

-

Thành viên

-

120

-

Đại biểu mời tham dự

-

50

D

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu

Đề tài, dự án

 

-

Chủ tịch hội đồng

-

160

-

Thành viên, thư ký khoa học

-

120

-

Thư ký hành chính

-

80

-

Đại biểu được mời dự

-

50

10

Hội thảo khoa học

Buổi

 

-

Người chủ trì

-

160

-

Thư ký hội thảo

-

80

-

Báo cáo tham luận theo đặt hàng

-

400

-

Đại biểu mời

-

50

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

 

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

100

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

200

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300trđ - 1.000trđ

-

400

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 1.000 trđ

-

800

12

Quản lý chung nhiệm vu KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

Năm

6.000

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện dưới 100 trđ

-

8.000

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện từ 100 - 300 trđ

-

10.000

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 300trđ - 1.000trđ

-

12.000

+

Đề tài, dự án có tổng KP thực hiện trên 1.000 trđ

-

 

Các mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ vào khối lượng công việc đề xuất với thủ trưởng đơn vị mức trả cho từng nội dung cụ thể. Các khoản chi không quy động tại Quy định này được thực hiện theo quy định chung hiện hành.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6.Các đơn vị, tổ chức, cá nhân căn cứ Quy định này xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trực tiếp quản lý theo thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng về nội dung công việc liên quan đến lĩnh vực thực hiện các nhiệm vụ khoa học, đề tải, dự án khoa học và công nghệ của đơn vị mình.

Điều 7.Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, cá nhân có liên quan thi hành Quy định này.

Điều 8.Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học & Công nghệ bằng văn bản để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
2900/2007/QĐ-UBNDQuyết định 2900/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 2900/2007/QĐ-UBNDQuyết định 2900/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 2900/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 2900 2007 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2900/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành25/12/2007
                            Người kýNguyễn Tiến Thành
                            Ngày hiệu lực 04/01/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2900/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành25/12/2007
                                                  Người kýNguyễn Tiến Thành
                                                  Ngày hiệu lực 04/01/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Ninh Bình.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Nội dung chi các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN
                                                  • Điều 4. Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ
                                                  • Điều 5. Mức chi cụ thể
                                                  • Điều 6. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân căn cứ Quy định này xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học, đề tài, dự án khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trực tiếp quản lý theo thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng về nội dung công việc liên quan đến lĩnh vực thực hiện các nhiệm vụ khoa học, đề tải, dự án khoa học và công nghệ của đơn vị mình.
                                                  • Điều 7. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, cá nhân có liên quan thi hành Quy định này.
                                                  • Điều 8. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học & Công nghệ bằng văn bản để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan