Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›28/2022/QĐ-UBND

Quyết định 28/2022/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành13/10/2022
Người kýNguyễn Trung Hoàng
Ngày hiệu lực 24/10/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/10/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2022/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 13 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định về việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Vật tư, phương tiện, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai không quy định tại Quyết định này được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Khi phát sinh nhu cầu mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Số lượng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Quyết định này là mức tối đa được trang bị.

3. Xe ô tô chuyên dùng phòng, chống thiên tai được trang bị phục vụ lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, loại xe ôtô 7 chỗ ngồi có gắn thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.

Điều 4. Nguồn hình thành vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai

Nguồn hình thành vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai

1. Quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai có trách nhiệm

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo tiêu chuẩn, định mức được ban hành tại Quyết định này gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh).

b) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý, sử dụng các vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của đơn vị theo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức bảo quản, sửa chữa và thường xuyên kiểm tra, theo dõi hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được giao.

d) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, báo cáo hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh).

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh)

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Đồng thời, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng được quy định tại Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và địa phương xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

d) Tổng hợp hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các đơn vị trên địa bàn tỉnh, gửi về Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn theo quy định.

đ) Tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục vật tư, phương tiện, thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế và theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2022.

Điều 8.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT;
- Ủy ban Quốc gia ƯPSCTT&TKCN;
- Bộ Tài chính;
- B
ộ NN&PTNT;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- LĐ VP, các Phòng;
- Lưu: VT, NN. 06

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hoàng

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG, VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Tên vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng

Tên đơn vị được trang bị

Đơn vị tính

Số lượng

Mức giá
(Triệu đồng)

Ghi chú

A

PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

1

Xe ôtô 7 chỗ ngồi, xe bán tải 2 cầu có gắn thiết bị phòng chống thiên tai (còi, cờ ưu tiên, đèn báo hiệu...), biển hiệu nhận biết theo Quy định số 55/QyĐ-UBQGTKCN ngày 13/02/2018 của Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Ủy ban nhân dân tỉnh (xe 07 chỗ), Công an tỉnh (xe bán tải)

Chiếc

01

1.200

Giá mua xe là mức giá tối đa, đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm các loại phí

B

TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

I

Trang thiết bị giám sát, phân tích tình huống thiên tai

1

Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 bộ)

Bộ

01

Giá thực tế (có hóa đơn chứng từ được cấp thẩm quyền chấp thuận)

 

2

Thiết bị xác định khoảng cách

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

3

Trạm đo mưa, mực nước, lưu lượng, gió, nhiệt độ (cố định)

Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Trà Vinh

Nâng cấp 8 trạm: Long Toàn (thị xã Duyên Hải), Hưng Mỹ (Châu Thành), Long Trị (thành phố Trà Vinh), Láng Thé (Đại Phúc, Càng Long), Đức Mỹ (Càng Long), Trà Kha (Định An, Trà Cú), cầu Quan (Tiểu Cần), Đường Đức (Ninh Thới, Cầu Kè); Xây mới 18 trạm quan trắc mặn, mực nước tự động nội đồng trong các cống ngăn mặn, cách cống từ 3 đến 5km: Thâu Râu, Bến Chùa (Mỹ Long Nam, Cầu Ngang), cống Vinh Kim, Chà Và (Vinh Kim, Cầu Ngang), Bà Trầm (Hưng Mỹ, Châu Thành), Tầm Phương, Đa Lộc (Châu Thành), Láng Thé, Cái Hóp (Đại Phước, Đức Mỹ, Càng Long), La Bang, Hàm Giang, Bắc Trang, Kênh 3/2 (Đôn Xuân, Hàm Giang, Lưu Nghiệp Anh, Phước Hưng, Trà Cú), Cần Chông (Tân Hòa, Tiểu Cần), Mỹ Văn, Rach Rum, Tân Dinh, Bông Bót (Ninh Thới, Hòa Tân, An Phú Tân, Cầu Kè).

Trạm

26

 

4

Trạm cảnh báo dông, lốc, sét

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vị trí: trên địa bàn 7 huyện, thị xã, thành phố: thành phố Trà Vinh, Càng Long, Tiểu Cầu, Cầu Kè, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải, Châu Thành)

Trạm

07

02 huyện Cầu Ngang và Trà Cú đã được lắp đặt

5

Máy đo độ mặn cầm tay

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 02 cái)

Cái

02

 

II

Trang thiết bị phục vụ chỉ đạo, điều hành tại Cơ quan, đơn vị

1

Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ

01

Giá thực tế (có hóa đơn chứng từ được cấp thẩm quyền chấp thuận)

 

2

Thiết bị nguồn, lưu điện đảm bảo nguồn điện phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện: Cầu Ngang, Trà Cú (mỗi đơn vị 01 bộ)

Bộ

01

 

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

04

 

3

Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ công tác phòng, chống thiên tai tại cơ quan

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

4

Máy chủ phục vụ lưu trữ thông tin phòng, chống thiên tai

Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện cầu Ngang (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

5

Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai

Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi).

Bộ

02

 

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện: Cầu Ngang, Càng Long, Châu Thành, Trà Cú (mỗi đơn vị 01 bộ)

01

 

6

Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong các tình huống thiên tai

Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Công an tỉnh (mỗi đơn vị 02 cái)

Cái

02

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

01

 

7

Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

8

Phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên dùng phòng, chống thiên tai

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tình (Chi cục Thủy lợi), Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện: Cầu Ngang, Trà Cú (mỗi đơn vị 01 phần mềm)

Phần mềm

01

 

III

Trang thiết bị phục vụ chỉ đạo và đảm bảo an toàn hiện trường

1

Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai.

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Cái

09

Giá thực tế (có hóa đơn chứng từ được cấp thẩm quyền chấp thuận)

 

Công an tỉnh

08

 

Sở Giao thông vận tải

04

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 05 cái)

05

 

2

Thiết bị quan sát hiện trường trong điều kiện đêm và thiên tai bão, lũ đã, đang xảy ra

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 02 bộ)

Bộ

02

 

Công an tỉnh

05

 

3

Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra.

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Bộ

06

 

Công an tỉnh

04

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện: Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú (mỗi đơn vị 01 bộ)

01

 

4

Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người khi thiên tai đã, đang xảy ra.

Công an tỉnh

Bộ

08

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 02 bộ)

01

 

5

Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra.

Sở Giao thông vận tải

Cái

150

 

Công an tỉnh

100

 

Sở Xây dựng

05

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 300 cái)

300

 

6

Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt

Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, ngành tỉnh, Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

7

Súng bắn đạn tín hiệu chuyên dùng cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra.

Công an tỉnh

Bộ

04

 

8

Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra.

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

Cái

01

 

Công an tỉnh

08

 

9

Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi)

Cái

02

 

Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (mỗi đơn vị 04 cái)

04

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 01 cái)

01

 

10

Bộ phát wifi di động chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra.

Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Chi cục Thủy lợi), Công an tỉnh

Bộ

01

 

C

VẬT TƯ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

1

Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ làm công tác tại hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra, gồm: Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,...

Công an tỉnh

Bộ

10

Giá thực tế (có hóa đơn chứng từ được cấp thẩm quyền chấp thuận)

 

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

100

 

Sở Xây dựng

05

 

Sở Giao thông vận tải

35

 

Sở Công Thương

80

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 40 bộ)

40

 

2

Thang dây chuyên dùng phục vụ di chuyển lên vị trí cao tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Cái

03

 

Công an tỉnh

20

 

Sở Xây dựng

02

 

Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các huyện, thị xã, thành phố (mỗi đơn vị 05 cái)

05

 

 

 

 

Từ khóa:
28/2022/QĐ-UBNDQuyết định 28/2022/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2022/QĐ-UBNDQuyết định 28/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 28/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 28 2022 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2022/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành13/10/2022
                            Người kýNguyễn Trung Hoàng
                            Ngày hiệu lực 24/10/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2022/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành13/10/2022
                                                  Người kýNguyễn Trung Hoàng
                                                  Ngày hiệu lực 24/10/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai
                                                  • Điều 4. Nguồn hình thành vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
                                                  • Điều 5. Quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan