Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 27/2015/QĐ-UBND

Quyết định 27/2015/QĐ-UBND quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 27/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Quách Việt Tùng
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 07/07/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2015/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TIỀN ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC VÀ MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người  tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1023/QĐHC-CTUBND ngày 19/7/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VX, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Quách Việt Tùng

 

QUY ĐỊNH

MỨC TIỀN ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN BẮT BUỘC VÀ MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọt tắt là Trung tâm).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm.

2. Người nghiện ma túy tự nguyện xin vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm.

Điều 3. Mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm: 750.000 đồng/người/tháng.

Điều 4. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm:

1. Tháng thứ nhất

a) Tiền ăn: 750.000 đồng/người;

b) Tiền ăn thêm các ngày lễ, tết (50.000 đồng/người/ngày): thu theo thực tế;

c) Tiền hỗ trợ cắt cơn nghiện: 450.000 đồng/người;

d) Thuốc chữa bệnh thông thường khác: 50.000 đồng/người;

đ) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: thu theo thực tế;

e) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 50.000 đồng/người;

g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người;

h) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người;

i) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng yêu cầu): mức thu tương đương với định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn do UBND tỉnh quy định;

l) Phục vụ, quản lý: 450.000 đồng/người.

2. Tháng thứ hai trở về sau

a) Tiền ăn: 750.000 đồng/người/tháng;

b) Thuốc chữa bệnh thông thường khác: 50.000 đồng/người/tháng;

c) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng;

d) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người/tháng;

đ) Phục vụ, quản lý: 450.000 đồng/người/tháng.

Điều 5. Chế độ miễn, giảm

a) Người tự nguyện xin chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện tự nguyện đối với các trường hợp sau đây: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

b) Người tự nguyện xin chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện tự nguyện đối với người thuộc hộ cận nghèo.

c) Người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Trung tâm phải làm đơn gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú để xác nhận và gửi kèm các giấy tờ có liên quan để chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo, người chưa thành niên, gia đình chính sách, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật).

d) Hồ sơ: 01 bộ.

đ) Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc.

e) Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Sóc Trăng.

g) Lệ phí: không.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội có trách nhiệm:

- Nguồn kinh phí đảm bảo mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được bố trí từ nguồn chi đảm bảo xã hội trong dự toán chi ngân sách được UBND tỉnh giao hàng năm cho Trung tâm.

- Quản lý, sử dụng các khoản kinh phí đóng góp vào đúng mục đích trên cơ sở đảm bảo chi phí phục vụ các hoạt động cho người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

2. Đối tượng cai nghiện tự nguyện hoặc gia đình có đối tượng cai nghiện tự nguyện có trách nhiệm thực hiện đóng góp các khoản theo quy định./.

Từ khóa:
27/2015/QĐ-UBND Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Quyết định 27/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc Trăng Quyết định 27 2015 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 27/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Quách Việt Tùng
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 27/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Quách Việt Tùng
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan