Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›26/2006/QĐ-UBND

Quyết định 26/2006/QĐ-UBND về Quy định cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành21/08/2006
Người kýBùi Ngọc Sương
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/08/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2006/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 21 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CỤ THỂ HÓA CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hộ đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của HĐND tỉnh Kiên Giang về việc cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan tổ chức có liên quan và các đối tượng có trong Quy định trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

QUY ĐỊNH

VỀ CỤ THỂ HÓA CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang)

Điều 1. Quy định về số con của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân (áp dụng cho cả vợ và chồng).

1. Mỗi cặp vợ chồng chỉ được có tối đa hai con (trừ trường hợp sinh lần đầu mà sinh ba trở lên; sinh lần thứ hai mà sinh hai trở lên).

2. Vợ chồng sau khi ly hôn mà tái kết hôn lại, nếu đã có hai con thì không được sinh thêm con.

3. Những người tái kết hôn với người khác, nếu đã có con thì được sinh một con (trừ trường hợp trong lần sinh sau tái kết hôn, sinh hai trở lên).

4. Những cặp vợ chồng có hai con bị dị tật bẩm sinh (mức độ dị tật do ngành y tế quy định) nếu được ngành y tế xác định không có vấn đề về gien thì được sinh con thứ ba.

5. Những cặp vợ chồng đã có hai con, nhưng vì rủi ro khách quan bị mất con, mà vẫn còn trong độ tuổi sinh đẻ thì được sinh thêm con.

Điều 2. Chính sách đối với người thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

1. Những người áp dụng các biện pháp tránh thai như: triệt sản, đặt vòng tránh thai, sử dụng thuốc tránh thai (thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc cấy), bao cao su tránh thai được chương trình cung cấp miễn phí.

2. Những người thực hiện biện pháp tránh thai nếu có tác dụng phụ hoặc tai biến thì được khám và điều trị miễn phí tại cơ sở y tế công lập. Giao Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.

3. Ngoài khoản tiền bồi dưỡng cho người triệt sản và người vận động, đưa rước người triệt sản của trung ương, ngân sách tỉnh sẽ chi bồi dưỡng thêm mỗi ca triệt sản 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) và chi cho vận động, đưa rước là 50.000đ (năm mươi ngàn đồng) một ca.

4. Người thực hiện triệt sản được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo mức bảo hiểm y tế cho người nghèo, có giá trị trong một năm.

Điều 3. Chính sách nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số.

1. Nam, nữ trước khi kết hôn được khám sức khỏe và tư vấn tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh. Giao Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.

2. Khoảng cách giữa hai lần sinh ít nhất là ba năm (đối với phụ nữ từ 35 tuổi mới sinh lần đầu không thuộc quy định này).

3. Người cao tuổi ngoài chính sách do Nhà nước quy định, ngân sách tỉnh chi chúc thọ mỗi năm một lần như sau:

a. Từ 90 tuổi đến dưới 100 tuổi: 100.000đ/người (một trăm ngàn đồng).

b. Từ 100 tuổi trở lên: 200.000đ/người (hai trăm ngàn đồng).

Điều 4. Chính sách khuyến khích thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

1. Chính sách khuyến khích vật chất:

a. Đối với xã, phường, thị trấn trong năm vận động, tuyên truyền các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ giảm sinh con thứ ba trở lên đạt tỷ lệ dưới 05% thì được thưởng 1.000.000đ (một triệu đồng); vận động đạt "không có người sinh con thứ ba trở lên" thì được thưởng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Tiền thưởng được chi trực tiếp cho Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em.

b. Đối với ấp, khu phố, khu vực trong năm tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt "không có người sinh con thứ ba trở lên" thì được thưởng 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng). Tiền thưởng được chi trực tiếp cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em và những người trực tiếp tham gia vận động.

c. Đối với cá nhân là cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em trong năm vận động cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt "không có người sinh con thứ ba trở lên" trong địa bàn quản lý thì được thưởng 100.000đ (một trăm ngàn đồng).

d. Chính sách hỗ trợ cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở: Ngoài chính sách của trung ương, hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm cho cộng tác viên 25.000đ/người/tháng.

Giao cho Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh hướng dẫn thủ tục, quy trình đăng ký, xét và phúc tra xét thưởng.

2. Chính sách khuyến khích về tinh thần:

Cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và nuôi, dạy con tốt, khi người vợ hết độ tuổi sinh đẻ được chính quyền cơ sở xem xét biểu dương. Nội dung, hình thức biểu dương giao Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh hướng dẫn.

3. Xử lý vi phạm chính sách dân số, gia đình và trẻ em:

Mọi trường hợp vi phạm chính sách dân số, gia đình và trẻ em đều phải được xử lý công bằng, nghiêm minh theo quy định hiện hành.

Điều 5. Kinh phí thực hiện.

1. Kinh phí để thực hiện các chính sách trong quy định này được bố trí hàng năm từ ngân sách tỉnh.

2. Các chính sách cho người triệt sản, vận động đưa rước người triệt sản và bảo hiểm y tế cho người triệt sản được thực hiện ngay sau khi hoàn thành công việc. Các chính sách cho địa phương, cá nhân thực hiện đạt các tiêu chuẩn được xét thưởng vào cuối mỗi năm./.

Từ khóa:
26/2006/QĐ-UBNDQuyết định 26/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2006/QĐ-UBNDQuyết định 26/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 26/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 26 2006 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành21/08/2006
                            Người kýBùi Ngọc Sương
                            Ngày hiệu lực 01/01/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành21/08/2006
                                                  Người kýBùi Ngọc Sương
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan tổ chức có liên quan và các đối tượng có trong Quy định trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Quy định về số con của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân (áp dụng cho cả vợ và chồng).
                                                  • Điều 2. Chính sách đối với người thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
                                                  • Điều 3. Chính sách nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số.
                                                  • Điều 4. Chính sách khuyến khích thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
                                                  • Điều 5. Kinh phí thực hiện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan