Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›24/2026/QĐ-CTUBND

Quyết định 24/2026/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24/2026/QĐ-CTUBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đồng Nai
Ngày ban hành25/06/2026
Người kýHồ Văn Hóa
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2026/QĐ-CTUBND

Đồng Nai, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP; cụ thể như sau:

a) Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và các loại tài sản công khác theo khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

c) Khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 4 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;

d) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

2. Quyết định này không điều chỉnh đối với:

a) Thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

b) Thẩm quyền quyết định khai thác, xử lý tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Việc quyết định khai thác, xử lý tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;

c) Thẩm quyền quyết định quản lý (khoán kinh phí sử dụng tài sản công), khai thác tài sản công, xử lý tài sản công (giao tài sản; bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại) do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử dụng. Việc quản lý, khai thác, xử lý tài sản công (khoán kinh phí sử dụng tài sản công; bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại) do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử dụng được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

d) Thẩm quyền quyết định khai thác, xử lý tài sản công (bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; bán vật tư, vật liệu thu hồi) do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý, sử dụng; thẩm quyền khai thác tài sản công do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quản lý, sử dụng. Việc khai thác, xử lý tài sản công (bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; bán vật tư, vật liệu thu hồi) do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý, sử dụng; thẩm quyền khai thác tài sản công do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quản lý, sử dụng được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP.

đ) Thẩm quyền bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán. Việc bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

e) Thẩm quyền thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán. Việc thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

3. Đối với các nội dung không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung; các quy định pháp luật có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản đối với tài sản công là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là nhà, đất).

2. Sở Tài chính quyết định giao tài sản đối với phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường thủy và các loại phương tiện vận tải khác (sau đây gọi là các loại phương tiện vận tải).

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định giao tài sản công được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm việc giao tài sản công do Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao quyền quản lý, sử dụng trước khi tổ chức lại chính quyền địa phương 02 cấp).

Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối với các đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp Nhà nước không bố trí được nhà ở công vụ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối với các đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp Nhà nước không bố trí được nhà ở công vụ.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác (trừ xe ô tô)

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định đối tượng khoán; mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác đối với cán bộ, công chức và cá nhân khác thuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng khoán; mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác đối với cán bộ, công chức và cá nhân khác thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đối với tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với các loại phương tiện vận tải.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thu hồi tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định thu hồi tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển đối với tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định điều chuyển đối với các loại phương tiện vận tải.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (bao gồm tài sản công không phải là tài sản cố định) được thực hiện như sau:

a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quyết định điều chuyển tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý trực tiếp.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố:

b1) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b2) Quyết định điều chuyển tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng hoặc tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý trực tiếp.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

c1) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c2) Quyết định điều chuyển tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý trực tiếp.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Sở Tài chính quyết định bán đối với các loại phương tiện vận tải.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát sinh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị dưới 50 triệu đồng.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát sinh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát sinh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Sở Tài chính quyết định thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ đối với tài sản công là nhà, đất; quyết định thanh lý đối với các loại phương tiện vận tải.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công là các loại phương tiện vận tải.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định tiêu hủy tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là các loại phương tiện vận tải.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định việc khai thác tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định việc khai thác tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khai thác tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công là các loại phương tiện vận tải.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố) quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với các dự án thuộc địa phương quản lý

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với tài sản công là nhà, đất.

2. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với tài sản công là các loại phương tiện vận tải.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp trực tiếp được giao nhiệm vụ thực hiện dự án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện dự án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.

Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố) quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 32/2025/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khác (nếu có) kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài chính) để chỉ đạo xử lý.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định đã được ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật.

2. Đối với các trường hợp đang trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định đã được ban hành nhưng chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt thì phải thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Ban Thường trực UBMTTQVN thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Sở Tư pháp;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KTNS.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Văn Hóa

 

Từ khóa:
24/2026/QĐ-CTUBNDQuyết định 24/2026/QĐ-CTUBNDQuyết định số 24/2026/QĐ-CTUBNDQuyết định 24/2026/QĐ-CTUBND của Thành phố Đồng NaiQuyết định số 24/2026/QĐ-CTUBND của Thành phố Đồng NaiQuyết định 24 2026 QĐ CTUBND của Thành phố Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24/2026/QĐ-CTUBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đồng Nai
                            Ngày ban hành25/06/2026
                            Người kýHồ Văn Hóa
                            Ngày hiệu lực 10/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24/2026/QĐ-CTUBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành25/06/2026
                                                  Người kýHồ Văn Hóa
                                                  Ngày hiệu lực 10/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác (trừ xe ô tô)
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi
                                                  • Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
                                                  • Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
                                                  • Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
                                                  • Điều 13. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
                                                  • Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
                                                  • Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với các dự án thuộc địa phương quản lý
                                                  • Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
                                                  • Điều 17. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 18. Trách nhiệm thi hành
                                                  • Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan