Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›23/2024/QĐ-UBND

Quyết định 23/2024/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng vốn Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hải Phòng
Ngày ban hành04/10/2024
Người kýNguyễn Văn Tùng
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/10/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2024/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 04 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN TRANG BỊ KHI KẾT THÚC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 102/TTr-STC ngày 30/7/2024 và Văn bản số 4092/STC-GCS ngày 17/9/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về việc phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

b) Các nội dung có liên quan đến việc xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;

b) Cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng tài sản trang bị triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản đối với: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác có nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán tài sản đối với: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác có giá trị nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao quyền sử dụng tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân chủ trì quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao quyền sử dụng tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân chủ trì trên cơ sở kết luận của Hội đồng nghiệm thu về khả năng tiếp tục phát huy, hoàn thiện kết quả, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm và đề nghị của cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác trừ tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán tài sản đối với: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác có giá trị nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý tài sản đối với: Nhà làm việc; công trình sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với: tài sản khác gắn liền với đất và tại sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy tài sản đối với: Nhà làm việc; công trình sự nghiệp; phương tiện vận chuyển; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá từ 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

2. Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB QPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- Đài PTTH HP, Báo Hải Phòng;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng CV;
- Lưu: VT, TC3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

Từ khóa:
23/2024/QĐ-UBNDQuyết định 23/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 23/2024/QĐ-UBNDQuyết định 23/2024/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định số 23/2024/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định 23 2024 QĐ UBND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2024/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hải Phòng
                            Ngày ban hành04/10/2024
                            Người kýNguyễn Văn Tùng
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2024/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hải Phòng
                                                  Ngày ban hành04/10/2024
                                                  Người kýNguyễn Văn Tùng
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Thẩm quyền quyết định giao tài sản cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương
                                                  • Điều 3. Thẩm quyền quyết định bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao quyền sử dụng tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân chủ trì quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP của Chính phủ
                                                  • Điều 9. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan