Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 22/2026/QĐ-UBND

Quyết định 22/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 22/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 30/05/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/05/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực Nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 422/TTr-SNV ngày 29 tháng 4 năm 2026; Báo cáo số 263/BC-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người có công với cách mạng) do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu quả, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trong quản lý đối tượng, chi trả chế độ và chi phí quản lý; bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng trình tự, thủ tục quy định.

3. Phát huy tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Phân cấp cho Sở Nội vụ

1. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp dự toán năm sau kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.

2. Căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.

3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.

5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Điều 4. Phân cấp cho Sở Tài chính

1. Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí năm sau về thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Sở Nội vụ đề xuất, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Nội vụ trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.

2. Căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và nhu cầu kinh phí do Sở Nội vụ đề xuất, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán ngân sách thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Điều 5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng dự toán năm sau kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Nội vụ tổng hợp, đồng gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

2. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính, đồng gửi Sở Nội vụ.

3. Thực hiện nghiêm các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán và kết luận xét duyệt quyết toán; chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện thu hồi và nộp trả ngân sách nhà nước các khoản chi sai và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện qua Sở Nội vụ và Sở Tài chính.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thực hiện theo phân cấp quản lý.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Lạng Sơn; Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(ĐDĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Cảnh Toàn

 

Từ khóa:
22/2026/QĐ-UBND Quyết định 22/2026/QĐ-UBND Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Quyết định 22/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định 22 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 22/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 30/05/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 22/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 30/05/2026
Người ký Nguyễn Cảnh Toàn
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
  • Điều 3. Phân cấp cho Sở Nội vụ
  • Điều 4. Phân cấp cho Sở Tài chính
  • Điều 5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
  • Điều 7. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan