Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 20/2022/QĐ-UBND

Quyết định 20/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định về mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Đặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 10/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/06/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2022/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 6 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI HÀNG THÁNG VÀ HỖ TRỢ NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG THÔNG QUA TỔ CHỨC DỊCH VỤ CHI TRẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình 53/TTr-SLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2022, Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 473/STC-NS ngày 22 tháng 02 năm 2022, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 54/BC-STP ngày 22 tháng 4 năm 2022 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức dịch vụ chi trả và các cơ quan, đơn vị liên quan đến quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Mức chi phí chi trả, phương thức chi trả và kinh phí thực hiện

1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Mức chi phí chi trả = tỷ lệ x tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể tỷ lệ như sau:

a) Khu vực thành thị: 0,3%;

b) Khu vực nông thôn thuộc huyện, thị xã, thành phố đồng bằng: 0,4%;

c) Khu vực nông thôn thuộc huyện miền núi: 0,8%;

d) Khu vực huyện Lý Sơn: 0,6%.

2. Phương thức chi trả:

a) Phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội trực tiếp bằng tiền mặt; chi trả theo địa chỉ (tại nhà đối tượng) đối với đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có người nhận trợ cấp thay.

b) Đối với phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc phương thức chi trả kết hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt với chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử (nếu có): Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.

3. Kinh phí thực hiện chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 3. Hợp đồng tổ chức dịch vụ chi trả

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả và các đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo đúng quy định.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết Hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo đúng quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.

đ) Cập nhật kịp thời tình hình đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở nguồn lực của tỉnh, rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước.

b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh, quyết toán theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.

c) Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với tổ chức chi trả và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.

e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả trong việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

4. Tổ chức dịch vụ chi trả

a) Ký kết hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện về việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại cấp xã có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù như: người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có khả năng đến nhận chế độ trợ giúp xã hội, không có người nhận trợ cấp xã hội thay. Việc chi trả phải bảo đảm kịp thời, an toàn và được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Thực hiện thanh, quyết toán kinh phí chi trả theo các nội dung đã duyệt và báo cáo kết quả thực hiện.

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2022. Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Phương thức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thông qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực thi hành kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Lao động - TB&XH;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cục BTXH - Bộ LĐTB&XH;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP (VX), KTTH, CBTH;
- Lưu: VT, KGVXbthm237

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

Từ khóa:
20/2022/QĐ-UBND Quyết định 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Quyết định 20/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Ngãi Quyết định 20 2022 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Đặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 10/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Đặng Văn Minh
Ngày hiệu lực 10/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mức chi phí chi trả, phương thức chi trả và kinh phí thực hiện
  • Điều 3. Hợp đồng tổ chức dịch vụ chi trả
  • Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Điều 5. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan