Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 20/2011/QĐ-UBND

Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp, trợ giúp và quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 13/07/2011
Người ký Phạm Xuân Kôi
Ngày hiệu lực 23/07/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/07/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2011/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 13 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP VÀ QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ CHO NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 04 tháng 12 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số: 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số: 21/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số: 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 05 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức trợ cấp, trợ giúp và quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi:

a) Đối tượng người cao tuổi được hưởng trợ cấp thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Người cao tuổi, cụ thể gồm:

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.

b) Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi là 180.000 đồng (hệ số 1,0).

c) Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi quy định tại Điều 1 Quyết định này sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo mức thấp nhất quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số: 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, cụ thể:

c1. Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

c2. Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

c3. Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm c1, c2 trên đây mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng.

d) Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi có đủ điều kiện được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

đ) Mức trợ cấp nuôi dưỡng và hỗ trợ sinh hoạt phí để mua bảo hiểm y tế, thuốc chữa bệnh thông thường, cấp tư trang vật tư dụng cụ phục vụ sinh hoạt thường ngày, dụng cụ phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng cho người cao tuổi được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được tính bằng phần trăm (%) mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, cụ thể:

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng.

e) Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại Khoản c, Khoản d và Khoản đ, Điều này khi chết thì cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng.

g) Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

h) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng và người cao tuổi có đủ điều kiện nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

i) Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người cao tuổi đang hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo Quyết định số: 32/2010/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên thì chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quyết định này.

2. Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi:

a) Việc lập hồ sơ đề nghị thực hiện trợ cấp, điều chỉnh mức trợ cấp, tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở Bảo trợ xã hội, chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng, hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 05 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Thời gian tính hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi quy định tại khoản 1, Điều 1, Quyết định này như sau:

b1. Trường hợp người đủ 80 tuổi từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về trước, thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011;

b2. Các trường hợp người cao tuổi đủ 80 tuổi từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về sau thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi;

3. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi:

a) Mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi như sau:

- Người cao tuổi trên 100 tuổi (101, 102, 103…): 1.000.000 đồng;

- Người cao tuổi 95 tuổi: 500.000 đồng;

- Người cao tuổi 85 tuổi: 350.000 đồng;

- Người cao tuổi 80 tuổi: 300.000 đồng;

- Người cao tuổi 75 tuổi: 250.000 đồng;

- Người cao tuổi 70 tuổi: 200.000 đồng.

b) Nội dung chi, mức chi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 21/2011/TT-BTC.

4. Nguồn kinh phí bảo đảm:

a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi sống tại cộng đồng, người cao tuổi có đủ điều kiện được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng và tiền mai táng phí của các đối tượng này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện.

b) Kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng và hỗ trợ sinh hoạt phí, mai táng phí cho đối tượng người cao tuổi được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội thuộc ngân sách tỉnh giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hằng năm, nguồn vận động, đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có).

c) Kinh phí chúc thọ và tặng quà cho người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Kinh phí tặng quà cho người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của địa phương và nguồn vận động, đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có).

5. Tổ chức thực hiện:

a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai và kiểm tra, giám sát các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện Quyết định này.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng thời gian và quyết toán theo quy định hiện hành; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình của người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung về mức trợ cấp, trợ giúp đối với người cao tuổi tại Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Kôi

 

Từ khóa:
20/2011/QĐ-UBND Quyết định 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Quyết định 20/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Điện Biên Quyết định 20 2011 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 13/07/2011
Người ký Phạm Xuân Kôi
Ngày hiệu lực 23/07/2011
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành 13/07/2011
Người ký Phạm Xuân Kôi
Ngày hiệu lực 23/07/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan