Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 18/2014/QĐ-UBND

Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 18/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 14/05/2014
Người ký Nguyễn Thành Trí
Ngày hiệu lực 24/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 14/05/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN ĐƯỢC TẬP TRUNG TẬP HUẤN VÀ THI ĐẤU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc thực hiện chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần, bồi thường tai nạn và tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu gồm:

- Đội tuyển tỉnh;

- Đội tuyển trẻ tỉnh;

- Đội năng khiếu tỉnh;

Không áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần, bồi thường tai nạn cho huấn luyện viên, vận động viên là người nước ngoài.

b) Đối tượng áp dụng

- Chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bồi thường tai nạn quy định tại Quyết định này áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh; đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Chế độ tiền thưởng quy định tại Quyết định này áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh; đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại Đại hội TDTT toàn quốc hoặc giải thi đấu vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao, giải câu lạc bộ toàn quốc; giải vô địch trẻ toàn quốc; vận động viên lập thành tích giải vô địch tỉnh, giải vô địch trẻ tỉnh tổ chức.

- Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định triệu tập các đội tuyển tỉnh là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Chế độ tiền công theo ngày đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu giải toàn quốc như sau:

a) Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Huấn luyện viên đội tuyển tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày;

- Huấn luyện viên đội trẻ tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày;

- Huấn luyện viên đội năng khiếu tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày;

- Vận động viên đội tuyển tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày;

- Vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày;

- Vận động viên đội năng khiếu tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày;

b) Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, nếu có mức lương thấp hơn mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì cơ quan, đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả phần chênh lệch để bảo đảm bằng các mức quy định tương ứng tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần, bồi thường tai nạn

a) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 6 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.

- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 7 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.

b) Chế độ trợ cấp một lần

Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi thôi làm huấn luyện viên, vận động viên thực hiện theo Điều 8 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, tiền để làm căn cứ trợ cấp một lần là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

c) Chế độ bồi thường tai nạn: Thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.

- Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.

- Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 2 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.

- Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, thực hiện theo Khoản 3 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012. Mức tiền lương làm căn cứ bồi thường là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhân với 26 ngày.

- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên tập luyện và thi đấu không đủ 6 tháng, thì lấy mức tiền công của tháng liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập huấn và thi đấu để tính bồi thường.

- Huấn luyện viên, vận động viên tham gia bảo hiểm bắt buộc bị tai nạn chết trong khi tập luyện, thi đấu, thì ngoài chế độ bồi thường tai nạn quy định tại Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Mức tiền thưởng bằng tiền cho huấn luyện viên, vận động viên khi phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng tại Đại hội TDTT toàn quốc hoặc giải vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao, giải CLB toàn quốc, giải vô địch trẻ toàn quốc như sau:

a) Đối với vận động viên

Đơn vị tính: Ngàn đồng

TT

Thành tích

Tên cuộc thi

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

Phá kỷ lục

1

Đại hội TDTT toàn quốc hoặc giải vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao

10.000

6.000

4.000

Được cộng thêm 5.000

2

Giải Câu lạc bộ toàn quốc

5.000

3.000

2.000

 

3

Giải vô địch trẻ toàn quốc

 

 

 

 

 

Vận động viên dưới 12 tuổi

2.000

1.200

800

Được cộng thêm 600

 

Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi

3.000

1.800

1.200

Được cộng thêm 900

 

Vận động viên từ 16 - dưới 18 tuổi

4.000

2.400

1.600

Được cộng thêm 1.200

 

Vận động viên từ 18 - dưới 21 tuổi

5.000

3.000

2.000

Được cộng thêm 1.500

- Đối với các môn thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể (theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng.

- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

b) Đối với huấn luyện viên:

- Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên, tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển và đưa đội đi thi đấu được 60%, huấn luyện viên cơ sở trực tiếp đào tạo vận động viên trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

- Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức sau:

+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

- Đối với các môn thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số huấn luyện viên quy định tại Tiết 2 Điểm b Khoản 4 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

5. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Mức tiền thưởng bằng tiền cho vận động viên khi phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng tại Đại hội TDTT cấp tỉnh; giải vô địch cấp tỉnh; giải vô địch trẻ cấp tỉnh được thưởng như sau:

a) Đối với môn cá nhân

Đơn vị tính: Ngàn đồng

TT

Thành tích

Tên cuộc thi

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

Phá kỷ lục

1

Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh hoặc giải vô địch tỉnh từng môn của các môn thể thao

600

400

300

 

2

Giải vô địch trẻ cấp tỉnh

 

 

 

 

 

Vận động viên dưới 12 tuổi

100

80

50

 

 

Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi

200

150

100

 

 

Vận động viên từ 16 - dưới 19 tuổi

300

250

200

 

b) Đối với các môn thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể (theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản này.

c) Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản này.

7. Nguồn kinh phí

a) Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo quy định hiện hành. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập dự trù kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

b) Nhà nước khuyến khích các liên đoàn, hội thể thao, các cơ quan quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên, khai thác nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm tiền công, tiền thưởng, trợ cấp, khám, chữa bệnh, tai nạn lao động và các chế độ khác đối với huấn luyện viên, vận động viên.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc; giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất các ngành, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 06/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu : VT, VX, KT, TTCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

 

Từ khóa:
18/2014/QĐ-UBND Quyết định 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Quyết định 18/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định 18 2014 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 18/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 14/05/2014
Người ký Nguyễn Thành Trí
Ngày hiệu lực 24/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 18/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 14/05/2014
Người ký Nguyễn Thành Trí
Ngày hiệu lực 24/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan