Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›17/2009/QĐ-UBND

Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành22/10/2009
Người kýNguyễn Thái Xây
Ngày hiệu lực 01/11/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/10/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 17/2009/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ DI DÂN VÙNG SẠT LỞ BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 206/TTr-SNN ngày 09 tháng 9 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Xây

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ DI DÂN VÙNG SẠT LỞ BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND  ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng cho việc thực hiện bố trí, ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng thiên tai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng xét hỗ trợ

1. Đối tượng được xét hỗ trợ:

Hộ gia đình được bố trí, ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thực hiện theo Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg).

2. Thời gian xét hỗ trợ:

Chính sách này áp dụng cho các đối tượng bị sạt lở bờ sông từ ngày 05 tháng 7 năm 2008 (thời điểm Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg có hiệu lực).

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình để hỗ trợ chi phí về di chuyển người, hành lý, khai hoang, công cụ sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi, lương thực, nước sinh hoạt và cất nhà ở.

Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ cho hộ dân có nguy cơ sạt lở bờ sông di dân vào cụm tuyến dân cư là 10.000.000 đồng/hộ (mười triệu đồng).

2. Mức hỗ trợ cho hộ dân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở bờ sông tự di dời là 20.000.000 đồng/hộ (hai chục triệu đồng).

3. Mức hỗ trợ cho hộ dân đang sống tại khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng phải di dời là 3.000.000 đồng/hộ (ba triệu đồng).

Điều 4. Quy trình xét hỗ trợ

1. Hồ sơ và thủ tục:

Thực hiện theo quy trình di dân đã ban hành tại Quyết định số 12/2005/QĐ-BNN ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư đến năm 2010. Gồm có:

- Đơn xin hỗ trợ kinh phí di dời của hộ dân (theo mẫu quy định).

- Danh sách trích ngang số hộ dân được hỗ trợ kinh phí di dời (theo mẫu quy định).

- Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện về số hộ dân được hỗ trợ kinh phí di dời.

- Danh sách cấp tiền hỗ trợ di dời.

- Phiếu cấp tiền hỗ trợ di dời của hộ dân.

2. Quy trình thẩm định và xét duyệt:

a) Bước 1

Thông qua Hội đồng xét duyệt cấp xã.

Hội đồng xét duyệt cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên gồm đại diện các ban ngành, đoàn thể của xã và các ấp có dân di dời đến.

Nhiệm vụ:

Xét duyệt số hộ dân bị sạt lở bờ sông, trên cơ sở Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) có dân di dời đến lập danh sách số hộ dân bị sạt lở bờ sông tự di dời đến nơi ở an toàn, danh sách số hộ dân vào cụm tuyến dân cư, danh sách số hộ dân ra ngoài rừng đặc dụng.

b) Bước 2

Thông qua Đoàn thẩm định.

Đoàn thẩm định gồm đại diện Chi cục Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thành phố).

Nhiệm vụ:

Thẩm tra kết quả xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã.

c) Bước 3

Hội đồng xét duyệt cấp huyện.

Hội đồng xét duyệt cấp huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện (thành phố) làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên gồm đại diện Chi cục Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thành phố), Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) có dân bị sạt lở di dời đến.

Nhiệm vụ:

Xem xét báo cáo kết quả của Hội đồng xét duyệt cấp xã và kết quả thẩm tra của Đoàn thẩm định.

Hội đồng xét duyệt cấp huyện quyết định số hộ dân đủ điều kiện hỗ trợ và không đủ điều kiện hỗ trợ.

Sau khi có kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) niêm yết công khai danh sách số hộ dân đủ điều kiện hỗ trợ và không đủ điều kiện hỗ trợ để nhân dân giám sát.

Sau bảy ngày niêm yết công khai nếu không có thắc mắc, khiếu nại sẽ tiến hành cấp phát kinh phí cho các hộ dân đủ điều kiện.

3. Quy trình giải quyết khiếu nại của hộ dân:

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Quy trình cấp phát kinh phí:

Tiến hành cấp phát kinh phí cho hộ dân bị sạt lở, giao Chi cục Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thành phố) và Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn).

Sau đó Chi cục Phát triển nông thôn sẽ thanh quyết toán theo quy định.

Hình thức cấp phát trực tiếp đến từng hộ dân.

Điều 5. Nguồn kinh phí sử dụng

Kinh phí hỗ trợ di dân sạt lở bờ sông được sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp di dân được ngân sách Nhà nước bố trí hàng năm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hàng năm lập kế hoạch bảo vệ với Trung ương để bố trí nguồn vốn cho chương trình di dân sạt lở bờ sông của tỉnh.

- Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện (Phòng Kinh tế thành phố) thẩm tra kết quả họp xét của Hội đồng xét duyệt cấp xã và tham gia Hội đồng xét duyệt cấp huyện.

+ Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện (thành phố) giải quyết khiếu nại.

+ Tiếp nhận nguồn vốn sự nghiệp di dân sạt lở của tỉnh và tiến hành cấp phát kinh phí cho dân kịp thời.

+ Tham gia Hội đồng cấp phát kinh phí cho số dân sạt lở.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí lồng ghép chính sách thuộc các chương trình, dự án khác trên địa bàn với dự án thuộc chương trình sắp xếp, bố trí dân cư.

- Theo dõi tiến độ thực hiện công tác di dân sạt lở để kịp thời bổ sung nguồn vốn hoặc điều chỉnh nếu có nhu cầu.

3. Sở Tài chính:

- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp di dân sạt lở, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cấp phát kinh phí cho dân theo đúng tiến độ.

- Tham gia Hội đồng cấp phát kinh phí cho dân sạt lở.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán vốn sự nghiệp di dân theo quy định.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện (thành phố):

- Chủ trì họp với Hội đồng xét duyệt cấp huyện, phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn giải quyết đơn khiếu nại của hộ dân sau khi Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) đã giải quyết nhưng hộ dân chưa thống nhất.

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thành phố) và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

+ Tham gia đầy đủ các công việc theo quy trình xét hỗ trợ di dân sạt lở.

+ Thống kê đầy đủ số hộ dân được hỗ trợ di dân sạt lở và họp hội đồng xét duyệt công bằng, chính xác, tránh tình trạng thắc mắc, khiếu nại của người dân./.

 

Từ khóa:
17/2009/QĐ-UBNDQuyết định 17/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 17/2009/QĐ-UBNDQuyết định 17/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 17/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 17 2009 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành22/10/2009
                            Người kýNguyễn Thái Xây
                            Ngày hiệu lực 01/11/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành22/10/2009
                                                  Người kýNguyễn Thái Xây
                                                  Ngày hiệu lực 01/11/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng xét hỗ trợ
                                                  • Điều 3. Chính sách hỗ trợ
                                                  • Điều 4. Quy trình xét hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Nguồn kinh phí sử dụng
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan