Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›16/2010/QĐ-UBND

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành13/04/2010
Người kýVương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 23/04/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/04/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 16/2010/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 13 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUẢN LÝ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo, Đài PTTH An Giang;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, QTTV, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUẢN LÝ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Phân cấp về thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP).

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 4. Mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu Sở Tài chính không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với các doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 100 (một trăm) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ô tô và xe máy).

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả với từng loại tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý (trừ phương tiện giao thông vận tải là ô tô và xe máy) đối với tài sản có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu phòng Tài chính Kế hoạch không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ô tô và xe máy).

b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ô tô và xe máy).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 5. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

b) Giao phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 6. Thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản sau:

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý phải thu hồi nhưng huyện không thu hồi.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi các loại tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

Điều 7. Điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan.

b) Từ cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc, phương tiện vận tải) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp huyện có liên quan.

b) Từ cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý sang cấp xã quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 8. Bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất) của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và bán tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện.

Điều 9. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, gồm:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà, công trình xây dựng khác và tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà, công trình và phương tiện giao thông vận tải) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý (kể cả cấp xã) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện và các cơ quan có liên quan, gồm:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà, công trình xây dựng khác và tài sản là động sản (trừ phương tiện giao thông vận tải) bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 10. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và dùng vào mục đích cho thuê

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính cấp tỉnh và cấp huyện quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương II của Quy định này.

Chương IV

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức) thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành có liên quan.

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 13. Sở Tài chính chịu trách nhiệm

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 14. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm

1. Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước; hạch toán; ghi chép tài sản; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan cấp dưới thuộc phạm vi quản lý; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp tại Quy định này.

2. Quyết định việc mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý (kể cả cấp xã).

3. Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 16. Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm

1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.

2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.

Điều 17. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện được giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản chịu trách nhiệm

1. Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước; hạch toán; ghi chép tài sản; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan cấp dưới thuộc phạm vi quản lý; báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Các nội dung khác không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ vào chế độ quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đúng Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.

Từ khóa:
16/2010/QĐ-UBNDQuyết định 16/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2010/QĐ-UBNDQuyết định 16/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 16/2010/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 16 2010 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành13/04/2010
                            Người kýVương Bình Thạnh
                            Ngày hiệu lực 23/04/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành13/04/2010
                                                  Người kýVương Bình Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 23/04/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định pháp luật.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
                                                  • Điều 4. Mua sắm tài sản nhà nước
                                                  • Điều 5. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
                                                  • Điều 6. Thu hồi tài sản nhà nước
                                                  • Điều 7. Điều chuyển tài sản nhà nước
                                                  • Điều 8. Bán tài sản nhà nước
                                                  • Điều 9. Thanh lý tài sản nhà nước
                                                  • Điều 10. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ và dùng vào mục đích cho thuê
                                                  • Điều 11. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính
                                                  • Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
                                                  • Điều 13. Sở Tài chính chịu trách nhiệm
                                                  • Điều 14. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
                                                  • Điều 16. Phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm
                                                  • Điều 17. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện được giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản chịu trách nhiệm
                                                  • Điều 18. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 19. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan