Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 154/2010/QĐ-UBND

Quyết định 154/2010/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015 do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 154/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 10/12/2010
Người ký Nguyễn Lương Thành
Ngày hiệu lực 10/12/2010
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 10/12/2010 Tình trạng: Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật;

Căn cứ Quyết định số 3051/2010/QĐ-UBND ngày 24.11.2010 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 9.12.2010 của HĐND tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ 22 về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015;

Xét đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm Ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015.

Điều 3. Kho bạc Nhà nước, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Lương Thành

 

QUY ĐỊNH

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐINH 2011-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 phải thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

2. Cơ bản đáp ứng được các nhiệm vụ chi, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương.

3. Góp phần động viên các cấp chính quyền tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, phấn đấu tăng thu ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

4. Tập trung nguồn thu cho tỉnh để đảm bảo ngân sách thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và các chính sách do tỉnh ban hành. Ngân sách cấp huyện, xã được phân chia nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bộ máy chính quyền cơ sở trong phạm vi quản lý.

5. Hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên.

6. Đảm bảo thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách qua Hệ thống thông tin quản lý NSNN và Kho bạc nhà nước (gọi tắt hệ thống Tabmis) từ năm 2011.

7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phải xây dựng cho từng huyện, xã, phường, thị trấn để đảm bảo cân đối ngân sách, hạn chế tối đa các xã bội thu.

8. Kế thừa phát huy những ưu điểm, khắc phục các mặt hạn chế, chưa phù hợp việc phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010.

Chương II

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015

I. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Ngân sách Trung ương: 7%

Ngân sách địa phương: 93%

1. Thuế giá trị gia tăng trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

3. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý (chương tỉnh)

3.1. Thành phố Bắc Ninh,

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 73%

- Ngân sách thành phố: 20% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.2.Thị xã Từ Sơn,

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 50%

- Ngân sách thị xã: 43% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.3.Huyện Tiên Du

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 40%

- Ngân sách huyện: 53% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

3.4.Đối với các huyện còn lại

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm)

4. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý (chương huyện). Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

5. Thuế thu nhập khác của các doanh nghiệp gồm: Thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

6. Thuế thu nhập cá nhân.

6.1. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, từ chuyển nhượng bất động sản

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

6.2. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí xăng dầu.

- Ngân sách Trung ương: 7%

- Ngân sách cấp tỉnh: 93%

II. Các khoản thu theo quy định của Luật NSNN ngân sách địa phương hưởng 100%.

1. Thuế nhà đất ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

2. Lệ phí trước bạ nhà đất: ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm).

3. Lệ phí trước bạ tài sản:

- Ngân sách cấp huyện: 100%.

- Ngân sách cấp thành phố, thị xã 50%

- Ngân sách cấp tỉnh: còn lại

4. Thu tiền sử dụng đất

4.1.Giao đất ở dân cư

4.1.1.Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn.

- Ngân sách cấp tỉnh: 50%

- Ngân sách TP. TX: 30%

- Ngân sách xã, phường: 20%

4.1.2. Các huyện còn lại

- Ngân sách cấp tỉnh: 30%

- Ngân sách TP. TX: 40%

- Ngân sách xã, phường: 30%

4.2. Đất xây nhà để bán, chuyển đổi mục đích khác

- Ngân sách cấp tỉnh: 100%.

4.3. Đất đấu giá ( kể cả đấu giá tạo vốn và giao đất ở dân cư dưới hình thức đấu giá): điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%. Được phân bổ:

4.3.1. Trích 30% lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khác.

4.3.2. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng của chính dự án (bao gồm cả tiền đền bù giải phóng mặt bằng)

4.3.3. Phần còn lại bổ sung vốn chi đầu tư phát triển như sau:

- Đối với Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn:

+ Điều hòa về tỉnh 20%

+ 80% còn lại phân bổ vốn đầu tư XDCB cho các công trình tỉnh, thành phố, thị xã, xã, phường trên địa bàn.

- Các huyện còn lại ưu tiên chi đầu tư XDCB các công trình tỉnh, huyện, xã, thị trấn trên địa bàn./.

(Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương chi tiết theo phụ lục đính kèm).

 

 

Từ khóa:
154/2010/QĐ-UBND Quyết định 154/2010/QĐ-UBND Quyết định số 154/2010/QĐ-UBND Quyết định 154/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 154/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 154 2010 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 154/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 10/12/2010
Người ký Nguyễn Lương Thành
Ngày hiệu lực 10/12/2010
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 154/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 10/12/2010
Người ký Nguyễn Lương Thành
Ngày hiệu lực 10/12/2010
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan