Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›134/QĐ-BHXH

Quyết định 134/QĐ-BHXH công bố công khai số liệu phân bổ dự toán thu, chi năm 2026 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu134/QĐ-BHXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngày ban hành05/02/2026
Người kýĐào Việt Ánh
Ngày hiệu lực 05/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 134/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NĂM 2026

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 2949/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế Công khai tài chính; quản lý, sử dụng tài sản; kết quả kiểm toán, thanh tra và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Quyết định số 1586/QĐ-BHXH ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công khai tài chính; quản lý, sử dụng tài sản; kết quả kiểm toán, thanh tra và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2949/QĐ-BHXH;

Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;

Căn cứ Tờ trình số 1062/TTr-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 133/QĐ-BHXH ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc giao dự toán thu, chi năm 2026;

Theo đề nghị của Trưởng ban Tài chính - Kế toán.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố công khai số liệu phân bổ dự toán thu, chi năm 2026 cho các đơn vị trực thuộc gồm các nội dung:

Công khai số liệu phân bổ dự toán thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi bảo hiểm xã hội từ nguồn quỹ, chi bảo hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026 cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Trưởng ban Tài chính - Kế toán, Trưởng Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Trưởng ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Văn phòng HĐQL BHXH;
- Vụ Các định chế tài chính;
- Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCKT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Đào Việt Ánh

 

PHỤ LỤC I

CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU BHXH, BHYT, BHTN; CHI BHXH, BHTN, BHYT; CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BHXH, BHYT, BHTN GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 184/QĐ-BHXH ngày 05/02/2026 của Giám đốc BHXH Việt Nam)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

BHXH tỉnh/thành phố; Các đơn vị

Dự toán thu BHXH, BHYT, BHTN

Dự toán chi BHXH, BHTN, BHYT; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN

A

B

1

2

1

TP Hà Nội

87.376.936

84.290.299

2

TP Hồ Chí Minh

160.841.719

90.664.066

3

TP Hải Phòng

33.638.351

23.749.837

4

TP Đà Nẵng

16.780.600

17.185.178

5

TP Cần Thơ

12.460.108

12.458.779

6

TP Huế

5.341.879

7.230.365

7

An Giang

11.246.447

11.038.491

8

Bắc Ninh

31.415.473

14.897.289

9

Cao Bằng

1.934.882

2.443.554

10

Cà Mau

5.507.074

6.056.585

11

Đắk Lắk

8.808.582

10.065.789

12

Đồng Nai

38.242.177

20.917.503

13

Đồng Tháp

12.825.281

11.039.747

14

Điện Biên

2.243.149

1.952.450

15

Gia Lai

10.202.474

10.297.449

16

Hà Tĩnh

5.109.330

6.337.544

17

Hưng Yên

17.685.412

13.447.464

18

Khánh Hòa

8.120.394

8.772.976

19

Lai Châu

1.577.659

1.078.392

20

Lạng Sơn

2.797.207

3.406.691

21

Lào Cai

6.003.378

6.429.394

22

Lâm Đồng

10.989.799

9.277.717

23

Ninh Bình

20.486.150

16.616.171

24

Nghệ An

13.918.580

17.231.210

25

Phú Thọ

20.691.526

18.562.262

26

Quảng Ngãi

7.473.813

5.935.835

27

Quảng Ninh

10.713.233

11.231.982

28

Quảng Trị

6.163.579

7.779.615

29

Sơn La

3.735.981

3.727.181

30

Tây Ninh

20.593.651

11.207.511

31

Thanh Hóa

17.346.688

17.630.942

32

Thái Nguyên

10.242.256

9.542.804

33

Tuyên Quang

5.787.775

6.630.368

34

Vĩnh Long

12.079.577

11.020.296

35

Văn phòng

-

420.008

36

Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số

-

31.545

37

Trung tâm Lưu trữ

-

23.508

38

Trung tâm Kiểm soát thanh toán BHXH, BHYT điện tử

-

25.850

39

Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia

-

55.207

40

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

-

1.050.000

 

PHỤ LỤC II

CÔNG KHAI CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC, ĐỊNH MỨC PHÂN BỐ DỰ TOÁN THU, CHI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 134/QĐ-BHXH ngày 05/02/2026 của Giám đốc BHXH Việt Nam)

I. Căn cứ, cơ sở phân bổ dự toán thu, chi năm 2026

Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHYT, BHTN; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN;

Thông tư số 116/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN;

Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng;

Quyết định số 1060/QĐ-BHXH ngày 17/7/2023 của BHXH Việt Nam quy định về tiêu chí phân bổ dự toán chi BHXH, BHTN đối với BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020 của BHXH Việt Nam ban hành quy định về tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam;

Tờ trình số 1062/TTr-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026.

II. Nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán thu, chi năm 2026

1. Dự toán thu BHXH, BHTN, BHYT năm 2026

Dự toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 giao cho BHXH các tỉnh, thành phố trên cơ sở dự toán thu, chi BHXH, BHYT, BHTN được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 19/01/2026, được xác định trên cơ sở số người tham gia, mức đóng, tỷ lệ đóng, trong đó:

1.1. Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN

Dự kiến số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN giao cho BHXH tỉnh căn cứ vào dân số, số lao động trên địa bàn, số lao động và dân số đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khả năng phát triển người tham gia.

- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội, khả năng phát triển lao động và các yếu tố ảnh hưởng bởi chính sách tác động đến công tác thu, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT (tính gọn bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, yếu tố di chuyển của lao động khu vực chính thức giữa các địa phương, vùng miền; grab, taxi, shipper, làng nghề, du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, ...) BHXH tỉnh xác định tỷ lệ tăng lao động cho phù hợp.

- Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và không thấp hơn số thực hiện năm 2025.

- Số người tham gia BHTN có tỷ lệ tăng tương đồng với số người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tỉnh xác định trên cơ sở số người tham gia BHXH bắt buộc, riêng khối hành chính sự nghiệp loại trừ đối tượng là công chức

1.2. Về tiền lương bình quân

a) Lương cơ sở:

- Lương cơ sở là 2.340.000 đồng từ ngày 01/7/2024 theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2024/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

b) Lương tối thiểu vùng:

- Lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

1.3. Về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN

- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) là 25,5% mức tiền lương (bao gồm cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) của đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện là 22% mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

- Tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương của đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc; 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, trợ cấp thất nghiệp; 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng còn lại.

- Tỷ lệ đóng BHTN là 2% mức tiền lương của đối tượng tham gia BHTN.

2. Dự toán chi BHXH, BHTN từ nguồn quỹ; chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2025

2.1. Dự toán chi BHXH, BHTN từ nguồn quỹ

- Dự toán BHXH Việt Nam giao cho BHXH các tỉnh theo mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng quy định tại Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ và mức lương cơ sở tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ (2,34 triệu đồng/tháng) đã tính đủ 12 tháng để đảm bảo chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH.

- Chưa bố trí kinh phí chi hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi trở lại làm việc theo quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, BHXH tính tổng hợp, báo cáo về BHXH Việt Nam để báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán.

2.2. Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2026

Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2026 giao cho các đơn vị trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và phân bổ theo nguyên tắc sau:

Bố trí đủ kinh phí cho các nhiệm vụ liên quan đến công tác phát triển đối tượng tham gia, chi trả các chế độ cho người hưởng BHXH, BHYT, BHTN trên cơ sở mức chi tổ chức và hoạt động tính trên dự toán thu, chi BHXH, BHTN và thu BHYT được giao.

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm 2025, đề nghị của các đơn vị và tiêu chí, định mức phân bổ dự toán đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tại Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020./.

Từ khóa:
134/QĐ-BHXHQuyết định 134/QĐ-BHXHQuyết định số 134/QĐ-BHXHQuyết định 134/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định số 134/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định 134 QĐ BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu134/QĐ-BHXH
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
                            Ngày ban hành05/02/2026
                            Người kýĐào Việt Ánh
                            Ngày hiệu lực 05/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu134/QĐ-BHXH
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
                                                  Ngày ban hành05/02/2026
                                                  Người kýĐào Việt Ánh
                                                  Ngày hiệu lực 05/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố công khai số liệu phân bổ dự toán thu, chi năm 2026 cho các đơn vị trực thuộc gồm các nội dung:
                                                  • Điều 2. Trưởng ban Tài chính - Kế toán, Trưởng Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Trưởng ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan