Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›13/2019/QĐ-UBND

Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành17/04/2019
Người kýNguyễn Ngọc Thạch
Ngày hiệu lực 27/04/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/04/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2019/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 17 tháng 4 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình tại Tờ trình số 60/TTr-SNN ngày 18 tháng 3 năm 2019 và báo cáo số 24/BC-STP ngày 21/02/2019 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/4/2019.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- L
ưu VT; VP 1, 2, 3, 4, 5, 6; TTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

QUY ĐỊNH

KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến quản lý, xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chương II

KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG

Điều 3. Khung giá rừng

1. Khung giá rừng làm căn cứ để tính tiền trong các trường hợp:

a) Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

b) Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

c) Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

d) Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.

đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Chi tiết theo Bảng 01 đính kèm).

3. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Chi tiết theo Bảng 02 đính kèm).

Điều 4. Giá cho thuê rừng

1. Giá cho thuê rừng làm căn cứ tính tiền thuê rừng khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để lập dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp với bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên.

2. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 03 đính kèm)

3. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm)

4. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ tại các điểm có tiềm năng, lợi thế (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm).

5. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ nằm ngoài khu vực được quy định tại Bảng 05 thì áp dụng giá cho thuê rừng bằng mức giá cho thuê rừng tối thiểu áp dụng trên địa bàn địa phương đó được thực hiện theo quy định tại Bảng 03 và Bảng 04.

6. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê rừng cùng tại một địa điểm thì giá thuê rừng đặc dụng, phòng hộ được quyết định thông qua đấu giá, giá khởi điểm được thực hiện theo Quy định này và không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.

7. Giá thuê xác định lần đầu trong hợp đồng được điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.

Điều 5. Điều kiện điều chỉnh giá

Giá các loại rừng được xây dựng và kịp thời điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi. Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng, giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.

b) Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng, quyền sở hữu các loại rừng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3. Các Sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình triển khai thực hiện có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng không được đề cập trong Quyết định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên./.

Bảng số 1.Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Trạng thái rừng

Giá cây đứng (triệu đồng/ha)

Giá quyền sử dụng (triệu đồng/ha)

Giá rừng (triệu đồng/ha)

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

1

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo kiệt

14,0

23,2

2,5

9,6

16,5

32,8

2

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh phục hồi

17,4

29,3

1,2

7,3

18,6

36,7

3

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo

42,3

75,6

3,1

3,1

45,4

78,8

4

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh trung bình

67,2

118,5

3,1

7,3

70,4

125,8

Bảng 02:Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

STT

Đơn vị hành chính

Loài cây

Chi phí đầu tư và thu nhập

Giá rừng

Thấp nhất (triệu đồng/ha)

Cao nhất (triệu đồng/ha)

Thấp nhất (triệu đồng/ha)

Cao nhất (triệu đồng/ha)

1

Huyện Gia Viễn

Keo

11,89

23,94

11,89

23,94

Bạch đàn

8,18

19,04

8,18

19,04

2

Huyện Nho Quan

Keo

12,53

24,58

12,53

24,58

Bạch đàn

8,82

19,68

8,82

19,68

3

Tp. Tam Điệp

Keo

11,89

23,95

11,89

23,95

Bạch đàn

8,18

19,04

8,18

19,04

4

Huyện Yên Mô

Keo

10,57

22,62

10,57

22,62

Bạch đàn

6,86

17,72

6,86

17,72

Bảng 03.Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính

STT

Đơn vị hành chính

Giá tối thiểu cho thuê rừng

(triệu đồng/ha/năm)

1

Huyện Gia Viễn

0,8

2

Huyện Hoa Lư

1,0

3

Huyện Nho Quan

1,0

4

Tp. Tam Điệp

0,8

5

Huyện Yên Mô

0,4

6

Tp. Ninh Bình

1,0

Bảng 04:Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính

STT

Đơn vị hành chính

Giá tối thiểu cho thuê rừng

(triệu đồng/ha/năm)

1

Huyện Gia Viễn

0,1

2

Huyện Nho Quan

0,2

3

Thành phố Tam Điệp

0,2

4

Huyện Yên Mô

0,2

5

Huyện Kim Sơn

0,2

Bảng 5:Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ tại các điểm có tiềm năng, lợi thế

STT

Đơn vị hành chính

Địa điểm

Diện tích cho thuê (ha)

Loại rừng

Trạng thái

Giá khởi điểm cho thuê rừng (tr.đồng/ha/năm)

1

Huyện Hoa Lư

Khu Du lịch sinh thái Tràng An

753,23

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

3,0

Khu Du lịch sinh thái Tam Cốc - Bích Động

101,39

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

2,9

Thạch Bích - Thung Nắng

160,69

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

1,1

Linh Cốc - Hải Nham

77,3

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

1,0

Khu Du lịch sinh thái Hang Múa

35,61

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

2,3

Khu du lịch sinh thái Đền Thái Vi

77,38

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

1,0

Vườn chim Thung Nham

116,61

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

2,1

2

Huyện Yên Mô

Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Thái

1.385,58

Phòng hộ

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi

0,7

3

Huyện Nho Quan

Khu du lịch sinh thái Động Thiên Hà

34,16

Phòng hộ

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh phục hồi

2,3

Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Chuông

125,92

Phòng hộ

Keo+Bdan-3

0,3

Keo+Lat+Bdan-3

0,2

Keo-3

0,4

Lat+Keo-3

0,2

Thông+Keo-5

0,2

Thông-5

0,1

4

TP. Tam Điệp

Khu Du lịch sinh thái Hồ Yên Thắng

77,85

Phòng hộ

Keo+Bdan-3

0,3

Keo+Thong-3

0,6

Keo+Vai+Bdan-3

0,5

Keo-3

0,9

5

Huyện Gia Viễn

Khu Du lịch sinh thái Đầm Vân Long

164,5

Đặc dụng

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt

1,2

 

 

 

Từ khóa:
13/2019/QĐ-UBNDQuyết định 13/2019/QĐ-UBNDQuyết định số 13/2019/QĐ-UBNDQuyết định 13/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 13/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 13 2019 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2019/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành17/04/2019
                            Người kýNguyễn Ngọc Thạch
                            Ngày hiệu lực 27/04/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2019/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành17/04/2019
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Thạch
                                                  Ngày hiệu lực 27/04/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan