Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1299/QĐ-UBND

Quyết định 1299/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng Công trình: Xây dựng cấp bách hệ thống gạt lũ và trạm bơm tiêu úng 6 xã nghèo trong vùng đê Năm Căn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1299/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành07/10/2016
Người kýĐinh Chung Phụng
Ngày hiệu lực 07/10/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/10/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1299/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 07 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG CẤP BÁCH HỆ THỐNG GẠT LŨ VÀ TRẠM BƠM TIÊU ÚNG 6 XÃ NGHÈO TRONG VÙNG ĐÊ NĂM CĂN HUYỆN NHO QUAN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Luật Đầu tư công ngày 18/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Nho Quan tại Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 16/9/2016 và Kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1192/SNN-QLXD ngày 16/9/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng Công trình: Xây dựng cấp bách hệ thống gạt lũ và trạm bơm tiêu úng 6 xã nghèo trong vùng đê Năm Căn huyện Nho Quan với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên công trình: Xây dựng cấp bách hệ thống gạt lũ và trạm bơm tiêu úng 6 xã nghèo trong vùng đê Năm Căn, huyện Nho Quan.

2. Đơn vị tư vấn khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán điều chỉnh, bổ sung: Công ty TNHH Trí Thành

3. Chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế và dự toán điều chỉnh, bổ sung:

- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng: Lê Văn Chư.

- Chủ nhiệm thiết kế điều chỉnh, bổ sung: Kỹ sư Bùi Quốc Tuấn.

- Chủ nhiệm lập dự toán xây dựng: Lê Thanh Hiền.

4. Đơn vị thẩm tra, thẩm định thiết kếbản vẽ thi công và dự toán điều chỉnh, bổ sung:

- Đơn vị thẩm tra: Công ty TNHH Một thành viên xây dựng Đức Thành.

- Đơn vị thẩm định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Địa điểm xây dựng: Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.

6. Diện tích sử dụng đất: 23,3ha

7. Nội dung và quy mô các hạng mục điều chỉnh, bổ sung:

7.1. Phần cắt giảm không thực hiện: (theo Quyết định số 1436/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình)

- Hạng mục hệ thống bờ bao gạt lũ, hạng mục kênh tiêu Đồng Phong và các công trình trên kênh.

- Hạng mục đường thi công do không thi công hạng mục bờ bao gạt lũ và kênh tiêu Đồng Phong.

7.2. Phần khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công

- Khối lượng phát sinh tăng, bao gồm: Phá đá hố móng nhà trạm, bể hút, kênh dẫn bể hút và kênh tiêu tự chảy; bê tông hoàn trả mặt đê phạm vi cống xả; 01 cống tròn D80 trên kênh dẫn vào bể hút.

- Khối lượng cắt giảm, bao gồm: Cọc BTCT xử lý nền móng nhà trạm, buồng hút; chiều dài cọc BTCT xử lý nền bể xả, kênh xả, cống xả từ 8,50m xuống 5,0m; khối lượng nạo vét 410m kênh tiêu chính (đoạn từ C0 ÷ C8+35m); khối lượng đào đào hố móng nhà trạm, bể hút, kênh dẫn vào bể hút và kênh tiêu tự chảy; khối lượng đá dăm lót, đá xây bể hút, kênh dẫn vào bể hút và kênh tiêu tự chảy; khối lượng đào đắp hố móng, cọc tre xử lý nền móng và khối lượng xây đá hộc gia cố sân thượng, hạ lưu các cống tròn D80 trên kênh tiêu chính.

7.3. Phần bổ sung:

7.3.1. Nâng cấp tuyến Gạt lũ Phong Thành - Xuân Viên:

- Nâng cấp tuyến Gạt lũ Phong Thành - Xuân Viên với tổng chiều dài L=6.551,4m. Cứng hóa mặt tuyến gạt lũ kết hợp giao thông nông thôn; chiều rộng nền đường: Bn=5,0m; chiều rộng mặt đường Bm=3,5m; chiều rộng lề đường Blề=2x0,75m=1,5m. Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm; lớp cát vàng tạo phẳng dày 3,0cm; móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm sau lu lèn; lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,98; đắp phụ lề bằng đất đồi đầm chặt K=0,90. Gia cố lề bằng đá xô bồ dày 20cm, trên té mạt dày trung bình 3,0cm.

- Kè gia cố mái đê phía kênh Phong Thành, đoạn từ C0+00 đến C38+34, chiều dài Lkè=1.915m; cao trình đỉnh kè bằng cao trình vai đường từ (+7.10) đến (+7.40); cao trình chân kè (+4.50); mái dốc m = 2,00. Kết cấu mái kè bằng đá xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm; dưới lót đá dăm (4x6) dày 10cm; chân khay bằng lăng thể đá xây rộng b= 0,50m. Theo chiều dài tuyến kè, trung bình 10m tách 01 khe lún cấu tạo bằng giấy dầu tẩm nhựa đường.

7.3.2. Nâng cấp tuyến kênh T1:

- Nâng cấp tuyến kênh tưới, tiêu kết hợp T1 xuất phát từ tuyến gạt lũ Xuân Viên đến kênh tiêu chính; tổng chiều dài LT1=1.866m, mặt cắt ngang kiểu chữ nhật. Kết cấu: Móng, tường kênh bằng đá xây vữa xi măng mác 100; trát tường, láng đáy kênh bằng vữa xi măng mác 75 dày 2,0cm; trên đỉnh tường bố trí hệ giằng bằng BTCT mác 200. Chia làm 02 đoạn: Đoạn 1 từ C0+00đến C7+44, dài L1=378m, kích thước mặt cắt ngang (B1xH1)=(0,6x1,0)m; Đoạn 2 từ C7+44 đến cuối tuyến, dài L2=1.488m, kích thước mặt cắt ngang (B2xH2)=(1,0x1,2)m. Theo chiều dài tuyến kênh, trung bình 10m tách 01 khe lún cấu tạo bằng giấy dầu tẩm nhựa đường. Xây dựng, hoàn trả các công trình trên kênh gồm: Cống đầu tuyến, các cống trên kênh, tấm đan qua kênh, điều tiết trên kênh và đầu kênh cấp 2.

- Nâng cấp bờ kênh kết hợp giao thông nông thôn: Đoạn 1 từ C1+00đến C7+44, dài Lđ1= 344m; chiều rộng nền đường Bn=5,0m; chiều rộng mặt đường Bm=3,5m; chiều rộng lề đường Blề=2x0,75m=1,5m; Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm; lớp cát vàng tạo phẳng dày 3,0cm; móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm sau lu lèn; lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,98; đắp phụ lề bằng đất đồi đầm chặt K=0,90; gia cố lề bằng đá xô bồ dày 20cm, trên té mạt dày trung bình 3,0cm. Đoạn 2 từ C7+44 đến cuối tuyến, dài Lđ2=1.488m; chiều rộng nền đường Bn=7,50m; chiều rộng mặt đường Bm=5,5m; chiều rộng lề đường Blề =2x1,0m=2,0m; Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 300 dày 22cm; lớp cát vàng tạo phẳng dày 3,0cm; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 20cm sau lu lèn; lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,98; đắp phụ lề bằng đất đồi, đầm chặt K=0,90; gia cố lề bằng đá xô bồ dày 20cm, trên té mạt dày trung bình 3,0cm.

7.3.3. Nâng cấp tuyến kênh T2:

- Nâng cấp tuyến kênh tưới, tiêu kết hợp T2 xuất phát từ xi phông lấy nước trên tuyến gạt lũ Xuân Viên đến kênh tiêu chính (Trạm y tế xã Văn Phong); tổng chiều dài LT2=2.290m, mặt cắt ngang kiểu chữ nhật. Kết cấu: Móng, tường kênh bằng đá xây vữa xi măng mác 100; trát tường, láng đáy kênh bằng vữa xi măng mác 75 dày 2,0cm; trên đỉnh tường bố trí hệ giằng bằng BTCT mác 200. Chia làm 02 đoạn. Đoạn 1 từ C0+00đến C16+30, dài L1=830m, kích thước mặt cắt ngang (B1xH1)=(0,8x1,2)m; Đoạn 2 từ C16+30 đến cuối tuyến, dài L2=1.452m, kích thước mặt cắt ngang (B2xH2)=(1,0x1,2)m. Theo chiều dài tuyến kênh, trung bình 10m tách 01 khe lún cấu tạo bằng giấy dầu tẩm nhựa đường. Xây dựng, hoàn trả các công trình trên kênh gồm: Xi phông đầu tuyến, các cống trên kênh, tấm đan qua kênh, điều tiết trên kênh và đầu kênh cấp 2.

- Nâng cấp bờ kênh kết hợp giao thông nông thôn đoạn từ C0+00đến C16+30 (đường đi Cúc Phương) dài 830m; chiều rộng nền Bn=5,0m; chiều rộng mặt Bm=3,5rn; chiều rộng lề đường Blề=2x0,75m=1,5m. Kết cấu mặt bằng đá xô bồ lu lèn dày 20cm, trên té mạt tạo phẳng dày trung bình 3,0cm; lớp tiếp giáp đáy móng đường đầm chặt K=0,95; đắp phụ lề bằng đất đồi, đầm chặt K=0,90.

7.3.4. Nâng cấp tuyến kênh T3:

- Nâng cấp tuyến kênh tưới, tiêu kết hợp T3, xuất phát từ tuyến gạt lũ Phong Thành (núi Cối) đến đường Nho Quan - Cúc Phương; tổng chiều dài LT3=1.103m, mặt cắt ngang kiểu chữ nhật, kích thước mặt cắt ngang (BxH)=(1,0x1,2)m. Kết cấu: Móng, tường kênh bằng đá xây vữa xi măng mác 100; trát tường, láng đáy kênh bằng vữa xi măng mác 75 dày 2,0cm; trên đỉnh tường bố trí hệ giằng bằng BTCT mác 200. Theo chiều dài tuyến kênh, trung bình 10m tách 01 khe lún cấu tạo bằng giấy dầu tẩm nhựa đường. Xây dựng, hoàn trả các công trình trên kênh gồm: Cống đầu tuyến, các cống trên kênh, tấm đan qua kênh, điều tiết trên kênh và đầu kênh cấp 2.

- Nâng cấp bờ kênh kết hợp giao thông nông thôn chiều dài 1.103m; chiều rộng nền đường Bn=5,0m, chiều rộng mặt đường Bm=3,5m, chiều rộng lề đường Blề= 2x0,75m = 1,5m. Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm; lớp cát vàng tạo phẳng dày 3,0cm; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm sau lu lèn; lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,98; đắp phụ lề bằng đất đồi, đầm chặt K=0,90; gia cố lề bằng đá xô bồ dày 20cm, trên té mạt dày trung bình 3,0cm.

7.3.5. Kè, nâng cấp kênh tiêu chính:

- Kè gia cố mái kênh tiêu chính phía bờ hữu đoạn từ C14+14 đến C25+42, chiều dài L =578m (đoạn qua trường THCS và UBND xã Văn Phong); cao trình đỉnh kè bằng cao trình vai đường; cao trình chân kè bằng cao trình đáy kênh thiết kế; mái dốc m=1,50. Kết cấu mái kè bằng đá xây vữa xi măng mác 100 dày 30cm, dưới lót đá dăm (4x6) dày 10cm; chân khay dạng tường chắn bằng đá xây vữa xi măng mác 100, lót móng bằng đá dăm (4x6) dày 10cm. Theo chiều dài tuyến kè, trung bình 10m tách 01 khe lún cấu tạo bằng giấy dầu tẩm nhựa đường.

- Nâng cấp bờ kênh kết hợp giao thông nông thôn; chiều rộng nền đường Bn=5,0m; chiều rộng mặt đường Bm=3,5m; chiều rộng lề đường Blề =2x0,75m=1,5m. Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm; lớp cát vàng tạo phẳng dày 3,0cm; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16cm sau lu lèn; lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,98; đắp phụ lề bằng đất đồi, đầm chặt K=0,90; gia cố lề bằng đá xô bồ dày 20cm, trên té mạt dày trung bình 3,0cm.

8. Giá trị tổng dự toán sau điều chỉnh, bổ sung:

ĐVT: đồng

TT

Nội dung chi phí

Tổng dự toán đã được phê duyệt tại QĐ số 222/QĐ-UBND ngày 06/3/2015

Kinh phí điều chỉnh, bổ sung

Tổng dự toán sau điều chỉnh, bổ sung

1

Chi phí xây dựng + thiết bị:

111.872.764.000

4.120.562.000

115.993.326.000

2

Chi phí quản lý dự án:

1.460.973.000

60.732.000

1.521.705.000

3

Chi phí tư vấn ĐTXD:

5.215.266.000

2.146.088.000

7.361.354.000

4

Chi phí khác:

2.353.157.000

2.897.936.000

5.251.093.000

5

Chi phí đền bù - GPMB:

5.000.000.000

-2.897.787.000

2.102.213.000

6

Chi phí dự phòng:

12.377.040.000

-6.327.531.000

6.049.509.000

 

Tổng cộng:

138.279.200.000

0

138.279.200.000

9. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 06/3/2015 của UBND tỉnh.

Điều 2. Chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án đầu tư theo quyết định phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Nho Quan và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VT, VP3,4.
QĐ.bh78

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Chung Phụng

 

Từ khóa:
1299/QĐ-UBNDQuyết định 1299/QĐ-UBNDQuyết định số 1299/QĐ-UBNDQuyết định 1299/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 1299/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 1299 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1299/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành07/10/2016
                            Người kýĐinh Chung Phụng
                            Ngày hiệu lực 07/10/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1299/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành07/10/2016
                                                  Người kýĐinh Chung Phụng
                                                  Ngày hiệu lực 07/10/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan