Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1188/QĐ-UBND

Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2012 về dự án khuyến nông hỗ trợ người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2015

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1188/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành02/05/2012
Người kýTrần Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 02/05/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/05/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1188/QĐ-UBND

ngày 02 tháng 05 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai về chuẩn nghèo và Chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định 52/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 902/TTr-SNN ngày 23/4/2012 về việc thông qua Dự án Khuyến nông cho người nghèo giai đoạn 2012 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Dự án Khuyến nông hỗ trợ cho người nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau

1. Mục tiêu của Dự án

1.1. Mục tiêu tổng quát

Thông qua việc tập huấn và thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm trang bị kiến thức, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho người nghèo, hộ nghèo để biết bố trí và áp dụng vào phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập. Góp phần cùng với các chương trình khác nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn tỉnh là giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 1,5%.

1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

- Có 5.000 hộ hưởng lợi từ dự án thông qua việc tập huấn, chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Trong số này có 1.480 hộ được hỗ trợ giống, vật tư để sản xuất nông nghiệp.

- Từng bước hình thành hệ thống mạng lưới cộng tác viên nhân dân, thực hiện chuyển giao kỹ thuật sản xuất bằng phương thức cầm tay, chỉ việc.

2. Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án

- Dự án được thực hiện trong 04 năm (2012 - 2015) trên phạm vi các huyện và thị xã Long Khánh.

- Đối tượng hưởng lợi là những hộ nghèo thuộc đối tượng chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh, có đủ điều kiện trong việc tổ chức sản xuất nông nghiệp (có lao động và đất sản xuất) nhưng thiếu kiến thức, kinh nghiệm và điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất. Trong đó, chú trọng ưu tiên cho vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc bản địa.

- Nhằm bảo đảm cho nông dân nắm được quy trình trồng trọt, chăn nuôi, tích lũy vốn, kinh nghiệm, biết tính toán đầu tư hiệu quả… để nông dân thoát nghèo bền vững: Hộ được chọn thực hiện mô hình nuôi gà, trồng lúa, trồng bắp và trồng mía được hỗ trợ liên tiếp 02 chu kỳ; mô hình nuôi dê và nuôi bò hỗ trợ một lần.

3. Kinh phí dự án

a) Nguồn vốn thực hiện Dự án từ ngân sách Nhà nước: 15.048.400.000đồng (mười lăm tỷ không trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng)

- Năm 2012: 3.959.630.000 đồng.

- Năm 2013: 4.069.430.000 đồng

- Năm 2014: 3.631.050.000 đồng.

- Năm 2015: 3.388.290.000 đồng.

Trong đó:

+ Tập huấn kỹ thuật: 1.525.950.000 đồng.

+ Hỗ trợ sản xuất: 12.550.000.000 đồng.

+ Chi phí quản lý và phụ cấp cho cộng tác viên khuyến nông cơ sở: 972.450.000 đồng.

b) Vốn đối ứng của dân: 18.554.700.000 đồng (gồm các khoản công lao động, chi phí vật tư, khấu hao chuồng trại).

4. Hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án

4.1. Hiệu quả kinh tế

- Qua tính toán, những hộ trực tiếp thực hiện mô hình thu lợi bình quân như sau:

+ Mô hình nuôi gà: 1,5 triệu đồng/chu kỳ.

+ Mô hình nuôi dê: 9 triệu đồng/năm (năm thứ 2).

+ Mô hình nuôi bò: 8 - 12 triệu đồng/năm (năm thứ 3).

+ Mô hình trồng lúa: 1,2 triệu đồng/vụ.

+ Mô hình trồng bắp: 5,2 triệu đồng/vụ.

+ Mô hình trồng mía: 9 triệu đồng/vụ.

- Ngoài ra, người dân còn có nguồn thu nhập qua công lao động, các sản phẩm phụ khác như phân chuồng và các phụ phẩm nông nghiệp khác.

4.2. Hiệu quả xã hội

Ngoài những lợi ích về kinh tế, qua thực hiện các mô hình nêu trên, hộ nghèo tận dụng được lao động nhàn rỗi, các nguyên vật liệu sẵn có để sản xuất. Điều quan trọng là nắm bắt được kỹ thuật, kinh nghiệm để tổ chức sản xuất các chu kỳ tiếp theo, giúp gia đình ổn định cuộc sống, từng bước tiến tới thoát nghèo bền vững.

- Việc thực hiện dự án góp phần ổn định cuộc sống, giảm nghèo cho nhân dân vùng dự án, nhất là các xã nghèo, vùng nghèo,... hiện đời sống còn khó khăn.

- Việc thực hiện thành công dự án sẽ góp phần thiết thực tạo được lòng tin của người dân, đặc biệt là các hộ nghèo được hưởng lợi từ dự án về thực hiện chính sách an sinh xã hội xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước ta đề ra.

- Thành công của dự án là ngoài việc giúp người nghèo có thêm thu nhập, nâng thêm hiểu biết về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp sẽ góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

5. Các giải pháp

5.1. Giải pháp chọn hộ thực hiện

Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Là hộ nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo năm đầu giai đoạn 2011 -2015 theo chuẩn nghèo được quy định tại Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, ưu tiên hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo có chủ hộ là nữ.

- Hộ tham gia dự án phải làm đơn tự nguyện xin đăng ký tham gia dự án và cam kết thực hiện đúng những nội dung dự án quy định.

- Hộ tham gia dự án phải được chính quyền địa phương bình xét công khai, dân chủ để chọn hộ.

- Có tinh thần học hỏi, cầu tiến để thoát nghèo.

- Có đủ điều kiện thực hiện mô hình (phải có đất đai, chuồng trại nuôi, có lao động, chịu khó chăn nuôi sản xuất...) và tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về kỹ thuật thực hiện mô hình do dự án tổ chức.

- Hộ có đủ điều kiện được vay vốn hộ nghèo (nếu có nhu cầu) hoặc có nguồn vốn tự có để đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả của dự án.

- Sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cho các hộ nông dân khác.

5.2. Giải pháp về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất

a) Giống

- Trên lĩnh vực trồng trọt: Ứng dụng các giống đã qua chọn tạo, nhập nội có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp điều kiện sinh thái của từng vùng.

- Trên lĩnh vực chăn nuôi: Ứng dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chú trọng sử dụng các nguồn giống hiện có tại địa phương.

b) Kỹ thuật sản xuất

- Ứng dụng theo quy trình sản xuất hiện hành của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai.

- Đối với mô hình chăn nuôi gà, dê và bò sẽ hướng dẫn cho người dân kỹ thuật về biện pháp phòng dịch, vệ sinh thú y, kỹ thuật phối giống nhân đàn và các quy định của Pháp lệnh thú y.

- Phương thức hướng dẫn hộ dân thực hiện mô hình:

+ Tập huấn kỹ thuật theo từng chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi (03 lần tập huấn).

+ Thực hiện phương thức cầm tay, chỉ việc trong suốt quá trình thực hiện mô hình của hộ dân.

5.3. Giải pháp tài chính

a) Kinh phí dự án

- Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:15.048.400.000 đồng.

- Vốn đối ứng thực hiện Dự án: 18.554.700.000 đồng (gồm các khoản công lao động, chi phí vật tư, khấu hao chuồng trại của các hộ tham gia Dự án).

b) Cơ chế tài chính

- Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007, số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và hướng dẫn số 125/HD-SLĐTBXH-STC ngày 22/7/2009 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính về triển khai thực hiện mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Đồng Nai.

- Qua tính toán, việc triển khai thực hiện mô hình chăn nuôi bò là đạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững, ít rủi ro. Tuy nhiên, vốn cho mô hình này cần từ 8 triệu đến 12 triệu trong khi đó theo quy định suất đầu tư cho hộ nghèo không vượt quá 5 triệu đồng/hộ. Vì vậy, để triển khai mô hình này cần có sự phối hợp hỗ trợ từ các nguồn vốn vay khác.

- Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể, trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ cân đối lại kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai có trách nhiệm thành lập Ban Quản lý Dự án để quản lý, điều hành, theo dõi việc thực hiện dự án.

2. Đơn vị thực hiện dự án: Trung tâm Khuyến nông Đồng Nai

Trung tâm Khuyến nông có trách nhiệm phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện.

3. Các cơ quan phối hợp thực hiện

Các ban, ngành, đoàn thể liên quan trong tỉnh, Ngân hàng Chính sách Xã hội, chính quyền địa phương, cán bộ giảm nghèo tại xã, Trung tâm Giáo dục cộng đồng thuộc dự án cùng tham gia hỗ trợ để thực hiện.

Điều 3.Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Hội Nông dân tỉnh, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

Từ khóa:
1188/QĐ-UBNDQuyết định 1188/QĐ-UBNDQuyết định số 1188/QĐ-UBNDQuyết định 1188/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 1188/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 1188 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1188/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành02/05/2012
                            Người kýTrần Văn Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 02/05/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1188/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành02/05/2012
                                                  Người kýTrần Văn Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 02/05/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan