Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›1147/2008/QĐ-UBND

Quyết định 1147/2008/QĐ-UBND quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh, để thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 do tỉnh Phú Yên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1147/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành25/07/2008
Người kýNguyễn Bá Lộc
Ngày hiệu lực 04/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/07/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNH PHÚYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:1147/2008/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 25tháng7năm2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN VÀ ĐIỀU CHỈNH MỨC HỖ TRỢ CỦA TỈNH, ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 11 về việc quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 241/TTr- SKHĐT ngày 19 tháng 6 năm 2008 và Công văn số 493/SKHĐT-TH ngày 24 tháng 6 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh, để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 như sau:

1. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn:

- Các xã, thị trấn được hỗ trợ vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước từ năm 2008 đến năm 2010, để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương gồm: 45 xã, thị trấn thuộc 03 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi và 08 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển đã được công nhận theo quy định. Chi tiết cụ thể như danh sách kèm theo.

- Định mức phân bổ vốn cho từng huyện, thành phố: việc xác định tổng số điểm của các huyện, thành phố, để làm cơ sở phân bổ vốn như Phụ lục kèm theo.

2. Điều chỉnh mức hỗ trợ của Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương như sau:

a) Đối với các xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi: ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo tổng kinh phí dự toán được duyệt của mỗi công trình;

b) Đối với các xã khu vực II vùng dân tộc thiểu số và miền núi: ngân sách nhà nước hỗ trợ 90%, nhân dân đóng góp và huy động các nguồn khác 10% theo tổng kinh phí dự toán được duyệt của mỗi công trình;

c) Đối với các xã khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: ngân sách nhà nước hỗ trợ 80%, nhân dân đóng góp và huy động các nguồn khác 20% theo tổng kinh phí dự toán được duyệt của mỗi công trình;

Các địa phương trên nếu gặp khó khăn trong huy động phần đóng góp của nhân dân thì cho phép sử dụng các nguồn khác (nguồn huy động từ quỹ đất, Chương trình 135 và các chương trình khác) để lồng ghép thực hiện;

d) Đối với các xã còn lại:

- Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn: giữ nguyên mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 50%, nhân dân đóng góp và huy động các nguồn khác 50% tổng kinh phí dự toán được duyệt của mỗi công trình;

- Chương trình kiên cố hóa kênh mương: giữ nguyên mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 60% giá thành công trình;

Từ năm 2008 các xã này không được hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước, nếu có nhu cầu đầu tư thì cân đối sử dụng từ nguồn vốn ngân sách của cấp mình và hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện và cấp tỉnh (nếu có) để tiếp tục thực hiện, sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Tổ chức thực hiện:

Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ tổng mức vốn cho các huyện, thành phố; trong đó có các danh mục gồm các xã miền núi và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc tiêu chí phân bổ. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phân bổ chi tiết cho các công trình cụ thể (không bố trí trả nợ) theo các nguyên tắc sau:

- Chỉ bố trí cho các hạng mục, công trình thuộc Chương trình phát triển giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nội đồng. Mức phân bổ cho Chương trình phát triển giao thông nông thôn không được thấp hơn 80% mức vốn hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và phần còn lại bố trí cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nội đồng. Đối với đầu tư Chương trình cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn sử dụng từ nguồn vốn khác để bố trí như: Chương trình khuyến công, khuyến nông và Chương trình nuôi trồng thủy sản…

- Chỉ được bố trí cho các hạng mục, công trình cho các xã, thị trấn thuộc đối tượng phân bổ (xã miền núi, bãi ngang ven biển).

- Phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho công trình nào cần xác định rõ mức huy động nhân dân đóng góp và từ các nguồn tương ứng với công trình đó theo cơ chế hỗ trợ như đã nêu trên. Đồng thời cam kết và chịu trách nhiệm huy động đủ phần đóng góp của nhân dân và từ các nguồn khác để thực hiện.

- Sau khi thực hiện phân bổ vốn, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố đăng ký phương án phân bổ vốn cho các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi và kiểm tra trong việc thực hiện. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án phân bổ vốn của các huyện, thành phố và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán các nguồn kinh phí được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung tại các văn bản sau:

- Điều 1 của Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.

- Mức hỗ trợ của tỉnh đối với các vùng nêu tại điểm c Điều 3 của Quy định việc tổ chức thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 1460/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thời gian thực hiện: việc quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ nêu trên được thực hiện từ năm 2008 đến năm 2010; và chỉ áp dụng cho các công trình khởi công mới và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ năm 2008, không áp dụng cho các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ các năm trước chưa sử dụng hết chuyển nguồn sang năm sau.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦYBANNHÂNDÂN
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH




NguyễnBáLộc

 


PHỤ LỤC

XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ, ĐỂ LÀM CƠ SỞ PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ
(Kèm theo Quyết định số 1147/2008/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Tính điểmchocác huyện,thành phốdựa vàocác xãthuộc khu vực I,II,III và cácxãđặc biệtkhókhănvùngbãingang venbiển đã đượccôngnhận:

Cácxã khu vựcIII:mỗixãtính10điểm (a=10);cácxã khu vựcII:mỗixã tính9điểm (b=9);cácxãkhuvựcIvàcácxãđặcbiệtkhókhănvùngbãingang ven biển:mỗi xãtính8điểm(c = 8).

2. GọiXlàsốxãmiềnnúithuộckhuvựcIII;gọiYlàsốxãmiềnnúithuộc khu vực II;gọiZlà số xãmiềnnúi thuộc khu vực Ivà số xãđặc biệtkhókhănvùng bãingangven biển.

3. GọiQlà tổngsốđiểmcủa các huyện,thành phố: Q= X.a + Y.b+ Z.c

4. GọiXhlàsốxãmiềnnúithuộckhuvựcIIIcủamỗihuyện;gọiYhlàsốxã miềnnúithuộckhuvựcIIcủamỗihuyện;gọiZhlàsốxãmiềnnúithuộckhuvựcI và sốxã đặc biệtkhókhănvùng bãingang ven biểncủa mỗihuyện, thànhphố.

5. GọiQhlàtổngsốđiểmcủa từnghuyện,thànhphố: Qh= Xh.a + Yh.b+ Zh.c

6. GọiVlà tổngsốvốnsẽ phân bổchocác huyện,thànhphốtrongmột năm.

7. GọiVilàsốvốnđịnhmức phânbổcho1điểm:Vi = V/Q

8. GọiVh mứcvốnphânbổchotừnghuyện,thànhphố. Khiđómứcvốn phânbổcho từnghuyện, thànhphốđược xác định là: Vh= Qh.Vi

Chitiếttổngsốđiểmcủatừnghuyện,thành phốnhưsau:

STT

Địa phương

Tổng số xã

Tổng số điểm

Trong đó

Khu vực I và bãi ngang (8 điểm)

Khu vực II (9 điểm)

Khu vực III (10 điểm)

Số xã

Số điểm

Số xã

Số điểm

Số xã

Số điểm

1.

Huyện Sông Hinh

11

99

3

24

5

45

3

30

2.

Huyện Sơn Hòa

14

130

1

8

8

72

5

50

3.

Huyện Đồng Xuân

11

96

4

32

6

54

1

10

4.

Huyện Phú Hòa

1

8

1

8

 

 

 

 

5.

Huyện Tây Hòa

4

33

3

24

1

9

 

 

6.

Huyện Tuy An

6

51

3

24

3

27

 

 

7.

Huyện Sông Cầu

3

26

2

16

 

 

1

10

8.

Huyện Đông Hòa

2

16

2

16

 

 

 

 

9.

Thành phố Tuy Hòa

1

8

1

8

 

 

 

 

 

Tổngcộng

53

467

20

160

23

207

10

100

 

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI VÀ XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN

(KèmtheoQuyếtđịnh số1147/2008/QĐ-UBNDngày25/7/2008củaỦy bannhândântỉnh)

STT

Địa phương

Tổng cộng

Trong đó

Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển

Số xã, thị trấn miền núi

Số xã

Tên xã

Tổng số

Chia ra

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Số xã

Tên xã, thị trấn

Số xã

Tên xã

Số xã

Tên xã

1

HuyệnSôngHinh

11

 

 

11

3

- Thị trấn Hai Riêng

- Đức Bình Tây

- Sơn Giang

5

- Ea Bar

- Ea Bá

- Ea Trol

- Ea Bia

- Đức Bình Đông

3

- Ea Ly

- Sông Hinh

- Ea Lâm

2

HuyệnSơn Hòa

14

 

 

14

1

-ThịtrấnCủngSơn

8

- Sơn Hà

- SơnNguyên

- SơnLong

- SơnPhước

- SuốiTrai

- EaChàRang

- Sơn Xuân

- Suối Bạc

5

- Sơn Hội

- Cà Lúi

- Phước Tân

- Sơn Định

- Krông Pa

3

Huyện Đồng Xuân

11

 

 

11

4

- Thịtrấn LaHai

- XuânQuang3

- XuânSơnBắc

- XuânSơnNam

6

- Xuân Long

- Đa Lộc

- Xuân Lãnh

- Xuân Quang 1

- Xuân Phước

- Xuân Quang 2

1

-Phú Mỡ

4

Huyện Phú Hòa

1

 

 

1

1

- HòaHội

 

 

 

 

5

Huyện Tây Hòa

4

 

 

4

3

- Hòa Thịnh

- Hòa Mỹ Tây

- Sơn Thành Đông

1

-SơnThànhTây

 

 

6

HuyệnTuyAn

6

3

- An Hải

- An Hòa

- An Ninh Đông

3

 

 

3

- AnLĩnh

- An Xuân

- An Thọ

 

 

7

HuyệnSôngCầu

3

2

- XuânThọ2

- XuânThịnh

1

 

 

 

 

1

- Xuân Lâm

8

Huyện Đông Hòa

2

2

- HòaTâm

- HòaHiệp Nam

 

 

 

 

 

 

 

9

Thànhphố TuyHòa

1

1

- An Phú

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổngcộng

53

8

 

45

12

 

23

 

10

 

Ghichú:

1. Danh sách các xã, thị trấn thuộc 03 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển đã được công nhận theo các Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 và số 05/2007/QĐ- UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007.

2. Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định: số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 và số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007.

 

Từ khóa:
1147/2008/QĐ-UBNDQuyết định 1147/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 1147/2008/QĐ-UBNDQuyết định 1147/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 1147/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 1147 2008 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1147/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành25/07/2008
                            Người kýNguyễn Bá Lộc
                            Ngày hiệu lực 04/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1147/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành25/07/2008
                                                  Người kýNguyễn Bá Lộc
                                                  Ngày hiệu lực 04/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh, để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung tại các văn bản sau:
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan