Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 106/2026/QĐ-UBND

Quyết định 106/2026/QĐ-UBND hướng dẫn Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước do tỉnh Gia Lai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 106/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/06/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2026/TT-BTC CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2026/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn ban quy phạm pháp luật số 64/2025/ QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 466/TTr-STC ngày 27/6/2026 và thực hiện Kết luận phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua nội dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số 529/TB-UBND ngày 29/6/2026; Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại Kết luận số 432-KL/ĐU ngày 29/6/2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trương Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a và b khoản 3 Điều 15, điểm g và điểm k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều 20, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ)

Đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập dự toán thu, chi; Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu ngân sách nhà nước, dự toán thu, chi ngân sách cấp xã và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm.

Điều 4. Các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương

1. Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp tỉnh lập và gửi tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đến Sở Tài chính để phục vụ công tác kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I theo quy định.

2. Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp xã gửi cơ quan tài chính cùng cấp tài liệu thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán chi theo lĩnh vực; bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ; dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán và các tài liệu, văn bản có liên quan khác để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại cấp xã.

Điều 5. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng và rút dự toán chi bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp xã

1. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã: cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Sở Tài chính rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Mức rút dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã: cơ quan tài chính cấp xã căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ. Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết thì phải hoàn trả cho ngân sách tỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định số vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết.

Điều 6. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã gửi Sở Tài chính

Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương năm trước theo mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết định này.

Thời gian gửi báo cáo về Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 3 hằng năm.

Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng quý báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 02 đến số 05 kèm theo Quyết định này.

Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.

Điều 8. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính

1. Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp xã gửi báo cáo quyết toán về cơ quan tài chính cấp xã trước ngày 15 tháng 2 năm sau.

2. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính như sau:

a) Đối với đơn vị dự toán cấp I vừa là đơn vị sử dụng ngân sách: trước ngày 25 tháng 02 năm sau.

b) Đối với đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc (cấp II, cấp III) thuộc các ngành: Giáo dục, Y tế, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường: trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

c) Đối với đơn vị dự toán cấp I có đơn vị dự toán trực thuộc (cấp II, cấp III) thuộc các ngành khác còn lại: trước ngày 05 tháng 3 năm sau.

Điều 9. Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm), gồm các chỉ tiêu: đánh giá cân đối ngân sách cấp xã; đánh giá thực hiện thu ngân sách cấp xã theo lĩnh vực; đánh giá thực hiện chi ngân sách cấp xã theo lĩnh vực.

Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã theo mẫu biểu từ số 01 đến sô 04 và mẫu biểu số 06 kèm theo Quyết định này.

Điều 10. Báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp xã gửi báo cáo công khai ngân sách của đơn vị về cơ quan tài chính cấp xã cùng thời điểm thực hiện công bố công khai ngân sách theo quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo công khai ngân sách cấp xã về Sở Tài chính cùng thời điểm thực hiện công bố công khai ngân sách theo quy định.

3. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh gửi báo cáo công khai ngân sách của đơn vị về Sở Tài chính cùng thời điểm thực hiện công bố công khai ngân sách theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức quán triệt, nghiêm túc thực hiện các nội dung Quyết định này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm

a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

b) Thường xuyên tổ chức rà soát nội dung Quyết định này để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định và phù hợp với mục tiêu quản lý, tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;
- Các sở, ban, ngành;
- VKSND tỉnh, TAND tỉnh, Sở Tư pháp;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- LĐ và CV VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, T5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 106/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Số thứ tự mẫu biểu

Nội dung mẫu biểu

Cơ quan báo cáo và cơ quan nhận báo cáo

Mẫu biểu số 01

Kết quả phân bổ sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại

Dùng cho:

- UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính;

- UBND cấp xã thực hiện công khai

Mẫu biểu số 02

Tình hình cân đối ngân sách địa phương

Dùng cho:

- UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính;

- UBND cấp xã thực hiện công khai

Mẫu biểu số 03

Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước

Dùng cho:

- UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính;

- UBND cấp xã thực hiện công khai

Mẫu biểu số 04

Ước thực hiện chi ngân sách nhà nước

Dùng cho:

- UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính;

- UBND cấp xã thực hiện công khai

Mẫu biểu số 05

Tình hình sử dụng các khoản ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã

Dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính

Mẫu biểu số 06

Tình hình sử dụng dự phòng ngân sách địa phương, dự phòng ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho địa phương

Dùng cho UBND cấp xã thực hiện công khai

 

UBND XÃ, PHƯỜNG...

Mẫu biểu số 01

KẾT QUẢ PHÂN BỔ SỬ DỤNG SỐ TĂNG THU SO VỚI DỰ TOÁN, DỰ TOÁN CHI CÒN LẠI NĂM ...

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính và thực hiện công khai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Tổng số

Trong đó

Số tăng thu so với dự toán

Dự toán chi còn lại

A

B

1=2+3

2

3

 

Tổng số

 

 

 

1

Bổ sung tăng dự phòng ngân sách

 

 

 

2

Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương

 

 

 

3

Chi đầu tư một số dự án quan trọng

 

 

 

4

Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội

 

 

 

5

Nội dung khác theo quy định

 

 

 

Ghi chú: Riêng báo cáo Sở Tài chính, UBND cấp xã kèm theo Quyết định phương án sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại

 

UBND XÃ, PHƯỜNG...

Mẫu biểu số 02

TÌNH HÌNH CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
QUÝ ... NĂM ...

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính và thực hiện công khai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán

Ước thực hiện

Ước thực hiện so (%)

Quý...

Lũy kế ...

Dự toán

Cùng kỳ năm...

A

B

1

2

3

4=3/1

5

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

 

 

 

 

 

I

Thu nội địa

 

 

 

 

 

II

Thu viện trợ

 

 

 

 

 

B

TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

 

I

Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp

 

 

 

 

 

1

Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

 

 

 

 

 

2

Thuế GTGT

 

 

 

 

 

3

Các khoản thu phân chia ngân sách địa phương theo tỷ lệ %

 

 

 

 

 

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

 

 

 

 

 

1

Thu bổ sung cân đối ngân sách

 

 

 

 

 

2

Thu bổ sung có mục tiêu

 

 

 

 

 

III

Thu kết dư

 

 

 

 

 

IV

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

 

 

 

 

 

C

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

 

I

Chi cân đối ngân sách địa phương

 

 

 

 

 

1

Chi đầu tư phát triển

 

 

 

 

 

2

Chi thường xuyên

 

 

 

 

 

3

Dự phòng ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

4

Chi viện trợ

 

 

 

 

 

5

Các nhiệm vụ chi khác

 

 

 

 

 

II

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên

 

 

 

 

 

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ, PHƯỜNG...

Mẫu biểu số 03

ƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUÝ ...NĂM.

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính và thực hiện công khai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán

Ước thực hiện

Ước thực hiện so (%)

Quý...

Lũy kế ...

Dự toán

Cùng kỳ năm ...

A

B

1

2

3

4=3/1

5

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

 

 

 

 

 

I

Thu nội địa

 

 

 

 

 

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

 

 

 

 

 

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN

 

 

 

 

 

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

4

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

 

5

Thuế bảo vệ môi trường

 

 

 

 

 

6

Các loại phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

7

Các khoản thu về nhà, đất

 

 

 

 

 

-

Thuê sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

-

Thuê sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

-

Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

 

 

 

 

 

-

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

-

Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu NN

 

 

 

 

 

8

Thu tiền sử dụng khu vực biển

 

 

 

 

 

9

Thu từ khai thác, xử lý tài sản công xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

 

 

 

 

 

10

Thu từ hoạt động xổ số

 

 

 

 

 

11

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thu tiền sử dụng khu vực biển

 

 

 

 

 

12

Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước

 

 

 

 

 

-

Thu hồi vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại tổ chức kinh tế

 

 

 

 

 

-

Thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước

 

 

 

 

 

13

Thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác

 

 

 

 

 

14

Thu khác ngân sách

 

 

 

 

 

II

Thu viện trợ

 

 

 

 

 

B

Hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB và các khoản thu khác

 

 

 

 

 

1

Thuế GTGT

 

 

 

 

 

2

Thuế TTĐB

 

 

 

 

 

3

Hoàn các khoản thu khác

 

 

 

 

 

C

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP

 

 

 

 

 

1

Từ các khoản thu phân chia

 

 

 

 

 

2

Thuế GTGT

 

 

 

 

 

3

Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ, PHƯỜNG...

Mẫu biểu số 04

ƯỚC THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUÝ ...NĂM...

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính và thực hiện công khai)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán

Ước thực hiện

Ước thực hiện so (%)

Quý...

Lũy kế ...

Dự toán

Cùng kỳ năm ...

A

B

1

2

3

4=3/1

5

 

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

 

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

 

I

Chi đầu tư phát triển

 

 

 

 

 

1

Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực

 

 

 

 

 

2

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 

 

 

II

Chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

-

Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề

 

 

 

 

 

-

Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

 

 

 

 

III

Dự phòng ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

IV

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

 

 

 

 

 

V

Chi viện trợ

 

 

 

 

 

VI

Các nhiệm vụ chi khác

 

 

 

 

 

B

CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN

 

 

 

 

 

1

Chi đầu tư thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án

 

 

 

 

 

2

Chi thường xuyên thực hiện các chế độ, chính sách

 

 

 

 

 

3

Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

Mẫu biểu số 05

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC KHOẢN NGÂN SÁCH TỈNH BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ
QUÝ...NĂM....

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã báo cáo Sở Tài chính )

ĐVT: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

QĐ bổ sung của UBND tỉnh

Công văn thông báo của Sở Tài chính

Mã CTMT

Tổng dự toán (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Gồm:

Dự toán thực rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán đã sử dụng (*)(lũy kế tới kỳ báo cáo)

Nộp giảm dự toán (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại chưa rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại chưa sử dụng theo số rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại theo Quyết định (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Dự toán tỉnh giao đầu năm

Dự toán tỉnh bổ sung trong năm (lũy kế tới kỳ báo cáo)

A

B

C

D

E

1=2+3

2

3

4

5

6

7=1-4

8=4-5

9=1-5-6

 

TỔNG CỘNG (=A+B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

CHI ĐẦU TƯ (=I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=I.1+I.2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1

Vốn thực hiện các dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.2

Vốn thực hiện các CT MQQG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo từng Chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH (=II.1+ II.2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1

Vốn thực hiện các dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.2

Vốn thực hiện các CT MQQG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo từng Chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CHI THƯỜNG XUYÊN (=I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=II.1+II.2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1

Vốn thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết từng nội dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.2

Vốn thực hiện các CT MQQG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo từng Chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết theo từng nội dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú (*) Tổng dự toán đã sử dụng tại cột số 5 là Tổng dự toán đã phân bổ cho các đơn vị dự toán trực thuộc

 

UBND XÃ, PHƯỜNG

Mẫu biểu số 06

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TỈNH BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO ĐỊA PHƯƠNG

(Mẫu biểu dùng cho UBND cấp xã thực hiện công khai)

Đvt: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự phòng ngân sách địa phương

Dự phòng ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho địa phương

Dự toán HĐND quyết định

Lũy kế đã sử dụng

Còn lại

Số Ngân sách tỉnh bổ sung

Số đã phân bổ

Còn lại

A

B

1

2

3=1-2

4

5

6=4-5

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

1

Chi đầu tư phát triển

 

 

 

 

 

 

2

Chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
106/2026/QĐ-UBND Quyết định 106/2026/QĐ-UBND Quyết định số 106/2026/QĐ-UBND Quyết định 106/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Gia Lai Quyết định số 106/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Gia Lai Quyết định 106 2026 QĐ UBND của Tỉnh Gia Lai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 106/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 106/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành 30/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 10/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ)
  • Điều 4. Các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương
  • Điều 5. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng và rút dự toán chi bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp xã
  • Điều 6. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã gửi Sở Tài chính
  • Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
  • Điều 8. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính
  • Điều 9. Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã
  • Điều 10. Báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Điều 11. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 12. Điều khoản thi hành
  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan