Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 10/2019/QĐ-UBND

Quyết định 10/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn của các công trình cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 10/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 29/03/2019
Người ký Đinh Viết Hồng
Ngày hiệu lực 10/04/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/03/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 29 tháng 03 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 572/TTr-STC ngày 12/3/2019 về việc ban hành quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn của các công trình cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn của các công trình cấp nước nông thôn tập trung (được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước) dạng tự chảy và dạng bơm dẫn động lực đã được giao cho các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng.

a) Các cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước) dạng tự chảy và bơm dẫn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Các tổ chức, cơ quan, hộ gia đình, cá nhân sinh sử dụng nước sạch của các công trình cấp nước nông thôn tập trung (được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước) dạng tự chảy và bơm dẫn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

c) Các cơ quan có liên quan.

Điều 2. Mức giá tiêu thụ nước sạch

1.Giá tiêu thụ nước sạch của các công trình cấp nước dạng tự chảy tại Công trình cấp nước Làng Nhùng, Khe Bố (xã Tam Quang), Cây Me (xã Thạch Giám), Bản Mon (xã Thạch Giám), xã Tam Thái của huyện Tương Dương và Công trình cấp nước xã Chi Khê (huyện Con Cuông) cung cấp là 2.500đ/m3

Mức giá này đã bao gồm thuế VAT, chi phí dịch vụ bảo vệ môi trường rừng (52đồng/m3), chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định và chi phí khấu hao.

2. Giá tiêu thụ nước sạch của các công trình cấp nước dạng bơm dẫn động lực cung cấp tại Công trình cấp nước xã Nghĩa Đồng (huyện Tân Kỳ); Minh Kính xã Minh Hợp, xã Tam Hợp, xã Nghĩa Xuân (huyện Quỳ Hợp) là 6.500đ/m3

Mức giá này đã bao gồm thuế VAT, chi phí dịch vụ bảo vệ môi trường rừng (52đồng/m3 )) và chi phí khấu hao tài sản cố định là 500đ/m3; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định.

3. Giá tiêu thụ nước sạch của các công trình cấp nước dạng bơm dẫn động lực cung cấp tại Công trình cấp nước xã Bảo Thành, Đồng Thành, Hồng Thành, Hợp Thành, Nhân Thành, Thọ Thành, Sơn Thành (huyện Yên Thành); xã Quỳnh Đôi, Quỳnh Thanh, Quỳnh Thạch (huyện Quỳnh Lưu); xã Diễn Thái, Diễn Đồng, Diễn Nguyên (huyện Diễn Châu); xã Nghi Lâm (huyện Nghi Lộc); công trình cấp nước sạch tập trung Hưng Thắng, Hưng Phúc, Hưng Tân, Long Thành, Diễn Yên do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý là 7.000đ/m3

Mức giá này đã bao gồm thuế VAT, chi phí dịch vụ bảo vệ môi trường rừng là 52đồng/m3 và chi phí khấu hao tài sản cố định là 1.000đ/m3; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định.

4. Chi phí nước thô đầu vào đối với được cơ cấu trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại khoản 2,3 điều này đối với các công trình sử dụng nguồn nước thô từ các công trình thủy lợi là 900đồng/m3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn;

b) Đôn đốc, theo dõi các đơn vị quản lý vận hành các công trình nông thôn tập trung nộp lại chi phí khấu hao công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà nước;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện rà soát, đánh giá và phân loại công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

d) Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, đề xuất phương án giá đối với các công trình cấp nước nông thôn hiện nay chưa thực hiện thu tiền, gửi Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét và quyết định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện giao công trình và phân loại; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án xử lý đối với các công trình nước sạch nông thôn tập trung theo quy định hiện hành.

3. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn về chứng từ thu, nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2019.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan và các đối tượng tiêu thụ nước sạch sinh hoạt, nước hợp vệ sinh tại khu vực nông thôn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

 

Từ khóa:
10/2019/QĐ-UBND Quyết định 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quyết định 10/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định 10 2019 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 10/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 29/03/2019
Người ký Đinh Viết Hồng
Ngày hiệu lực 10/04/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 10/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 29/03/2019
Người ký Đinh Viết Hồng
Ngày hiệu lực 10/04/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan