Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 07/2008/QĐ-UBND

Quyết định 07/2008/QĐ-UBND về Quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2008-2010

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 22/02/2008
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 03/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 22/02/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2008/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 22 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2008-2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Tỉnh ủy khoá XIII về đẩy mạnh xây dựng các xã đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 9 về một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2008-2010;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 138/TC-QLNS, ngày 25 tháng 01 năm 2008 về việc ban hành quy định một số cơ chế chính sách đặc thù các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2008-2010.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Đăk Glei và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- TT HĐND các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Đăk Glei;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Lưu: VT, TH1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theo quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Kon Tum)

Thực hiện Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quyết nghị về một số cơ chế chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008- 2010. Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định một số cơ chế chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010 như sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này áp dụng cho 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo danh mục tại Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND, ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum, bao gồm:

- Huyện Kon Plông: xã Ngọc Tem, xã Đăk Ring, xã Măng Bút, xã Đăk Tăng và xã Đăk Nên.

- Huyện Kon Rẫy: xã Đăk Pne và xã Đăk Kôi.

- Huyện Tu Mơ Rông: xã Ngọc Lây, xã Ngọc Yêu và xã Đăk Na.

- Huyện Đăk Glei: xã Ngọc Linh, xã Mường Hoong, xã Xốp và xã Đăk Blô.

Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông và Đăk Glei có trách nhiệm lồng ghép ưu tiên các nguồn lực trên địa bàn để phân bổ kinh phí cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; Các Sở, ban, ngành quản lý chương trình, dự án và các đơn vị kết nghĩa, giúp đỡ xã theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, các xã thực hiện tốt quy định này.

Điều 3. Thời gian thực hiện cơ chế chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2010.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Huy động các nguồn lực cùng với Chương trình 135 giai đoạn II đảm bảo đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mỗi xã ít nhất 1,4 tỷ đồng /xã/năm.

Các nguồn lực trên địa bàn các huyện bao gồm: Chi đầu tư trên địa bàn, chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển Trung ương và địa phương bổ sung có mục tiêu, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư xây dựng các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.

Nguồn ngân sách tỉnh hàng năm qua rà soát sẽ ưu tiên hỗ trợ các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn (nếu có).

Điều 5: Bù, hỗ trợ lãi suất cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn theo dự án.

1. Ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất 0,3%/tháng cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số ở 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn khi có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh.

2. Số tiền vay được cấp bù, tối đa mỗi hộ 5 triệu đồng/hộ, nếu các hộ vay số tiền trên 5 triệu đồng thì phần chêch lệch giữa tổng số tiền được vay và số tiền vay được cấp bù, các hộ phải trả lãi suất cho ngân hàng.

3. Lãi suất cho vay: Áp dụng theo mức lãi suất cho vay cho từng chương trình do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ - (trừ) mức bù, hỗ trợ lãi suất của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Cơ chế đặc thù để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất kinh doanh tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.

1. Thực hiện miễn thuế, các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước với mức tối đa theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chính quyền các cấp địa phương tạo mọi điều kiện thuận lợi để kêu gọi, thu hút, giúp đỡ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đến sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

3. Ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm tiền ở cho người đi học theo đề án tự tổ chức dạy nghề theo hình thưc truyền nghề, vừa học vừa làm và nhận người nghèo vào làm việc ổn định tại doanh nghiệp tối thiểu là 24 tháng. Mức hỗ trợ là 200.000 đồng/người, thời gian hỗ trợ tuỳ thuộc thời gian dạy nghề của doanh nghiệp và theo hợp đồng ký kết với cơ quan lao động thương binh xã hội.

Điều 7. Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra” cho hộ nông dân

1. Ngân sách tỉnh hàng năm ưu tiên bố trí kinh phí khuyến công, khuyến nông để thực hiện hỗ trợ khuyến công cho đồng bào 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn của tỉnh như xây dựng làng nghề, đào tạo nghề; xây dựng các mô hình khuyến nông ở các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn như: tăng vụ trên đất ruộng (khoai tây, đậu tương, ngô lai ...); khuyến trồng cây cao su trên đất trồng sắn; trồng cây cà phê; khuyến lâm dưới tán rừng; trồng bời lời theo phương thức nông lâm kết hợp; hỗ trợ bò cái sinh sản và trình diễn kỹ thuật trồng cỏ phục vụ chăn nuôi.

2. Hàng năm, phân bổ kinh phí đầy đủ và kịp thời để thực hiện các mặt hàng trợ giá, trợ cước theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Huy động các nguồn lực cùng với Chương trình 135 giai đoạn II đảm bảo đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mỗi xã ít nhất 1,4 tỷ đồng /xã/năm.

1. Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm:

- Lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở từng xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện mình; xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và đến năm 2010; lập danh mục các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng (theo thứ tự ưu tiên) để có cơ sở bố trí vốn đầu tư hàng năm.

- Lập kế hoạch huy động, tổ chức triển khai huy động, lồng ghép và đề xuất lồng ghép các chương trình mục tiêu, các dự án và ưu tiên các nguồn lực tại địa bàn để thực hiện bố trí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn, đảm bảo mỗi xã ít nhất 1,4 tỷ đồng /xã/năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, cân đối các nguồn vốn để đảm bảo đầu tư theo nhu cầu của từng xã.

Điều 9: Bù, hỗ trợ lãi xuất 0,3%/tháng cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn theo dự án.

1. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp xử lý rủi ro.

2. Sở Tài chính hàng quí có trách nhiệm phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tính toán kinh phí cấp bù lãi xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện cấp bù lãi xuất trực tiếp qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách Xã hội tỉnh.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện cho vay và thu hồi nợ tại huyện, cụ thể:

- Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách khác trên địa bàn (chương trình 135, chương trình 134, chính sách trợ giá, trợ cước, khuyến nông, khuyến lâm…) nhằm tăng hiệu quả việc sử dụng vốn vay và hạn chế rủi ro.

- Phân công trách nhiệm cho các cơ quan đơn vị (phòng, ban các tổ chức đoàn thể...) của huyện thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức hướng dẫn cho các hộ vay vốn, cách sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả được nợ cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách Xã hội.

- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện việc cho vay và sử dụng vốn vay tại huyện.

- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã và hỗ trợ Chi nhánh Ngân hàng chính sách Xã hội tổ chức việc thực hiện cho vay và thu hồi nợ.

Điều 10. Cơ chế đặc thù để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất kinh doanh tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Ban Dân tộc và các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện có liên quan triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc, theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Đăk Glei có trách nhiệm tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp đang đầu tư trên địa bàn các huyện, có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, trong phạm vi 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn, để phục vụ cho nhiệm vụ của doanh nghiệp; tổng hợp phần kinh phí do ngân sách tỉnh hỗ trợ, gửi Sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hồ sơ thủ tục thực hiện dự án dạy nghề cho người nghèo theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 11. Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra” cho hộ nông dân.

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm Khuyến công và các ngành khác có liên quan hàng năm ưu tiên phân bổ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công cho 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn, trước khi phân bổ cho các địa bàn còn lại.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm chỉ đạo các ngành liên quan thuộc cấp mình quản lý triển khai xây dựng các đề án khuyến công; chương trình, mô hình khuyến nông cho 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; tổng hợp gửi Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét theo quy định hiện hành.

3. Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Khuyến nông phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện kiểm tra đánh giá tình hình triển khai, thực hiện các đề án khuyến công; chương trình, mô hình khuyến nông tại 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Ban Dân tộc phối hợp các ngành có liên quan hàng năm tính toán ưu tiên phân bổ kinh phí trợ cước, trợ giá cho các huyện có các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trước khi phân bổ cho các huyện còn lại.

Điều 12. Công tác báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm

1. Uỷ ban nhân dân các huyện lập báo cáo việc triển khai thực hiện Quyết định này về Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban Dân tộc, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo.

2. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội báo cáo kết quả thực hiện cho vay và kinh phí cấp bù lãi suất gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban dân tộc, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương liên quan báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi kịp thời./.

 

Từ khóa:
07/2008/QĐ-UBND Quyết định 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Quyết định 07/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 07 2008 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 22/02/2008
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 03/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 22/02/2008
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 03/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2008-2010.
  • Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Đăk Glei và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Điều 1. Quy định này áp dụng cho 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo danh mục tại Nghị quyết số 33/2007/NQ-HĐND, ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum, bao gồm:
  • Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông và Đăk Glei có trách nhiệm lồng ghép ưu tiên các nguồn lực trên địa bàn để phân bổ kinh phí cho các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; Các Sở, ban, ngành quản lý chương trình, dự án và các đơn vị kết nghĩa, giúp đỡ xã theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, các xã thực hiện tốt quy định này.
  • Điều 3. Thời gian thực hiện cơ chế chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2010.
  • Điều 4. Huy động các nguồn lực cùng với Chương trình 135 giai đoạn II đảm bảo đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mỗi xã ít nhất 1,4 tỷ đồng /xã/năm.
  • Điều 5: Bù, hỗ trợ lãi suất cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn theo dự án.
  • Điều 6. Cơ chế đặc thù để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất kinh doanh tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.
  • Điều 7. Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra” cho hộ nông dân
  • Điều 8. Huy động các nguồn lực cùng với Chương trình 135 giai đoạn II đảm bảo đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mỗi xã ít nhất 1,4 tỷ đồng /xã/năm.
  • Điều 9: Bù, hỗ trợ lãi xuất 0,3%/tháng cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số vay vốn theo dự án.
  • Điều 10. Cơ chế đặc thù để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất kinh doanh tại các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn.
  • Điều 11. Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra” cho hộ nông dân.
  • Điều 12. Công tác báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan