Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 05/2019/QĐ-UBND

Quyết định 05/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá dịch vụ trông giữ xe và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 05/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 03/05/2019
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 15/05/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/05/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2019/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 03 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2017/QĐ-UBND NGÀY 23/01/2017 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2013/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định giá dịch vụ trông giữ xe và chế độ quản lí, sử dụng tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh như sau:

“Điều 5. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách:

1. Áp dụng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá dịch vụ trông giữ xe:

a) Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy:

- Đối với các điểm trông giữ xe không phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Áp dụng theo đơn giá tại Phụ lục số 04.

- Đối với các điểm trông giữ xe tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại hiện đại (có trang bị hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện người gửi; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động,...):

Giao chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá tại Phụ lục số 04.

- Đối với các điểm trông giữ xe tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại; bãi đỗ xe có mái che; bãi đỗ xe phải đầu tư xây dựng hạ tầng, phải nộp tiền thuê đất khác:

Giao chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng tối đa không quá 1,2 lần so với mức giá tại Phụ lục số 04.

b) Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô:

- Đối với các điểm trông giữ xe không phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Áp dụng theo đơn giá tại Phụ lục số 04.

- Đối với các điểm trông giữ xe tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại hiện đại (có trang bị hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện người gửi; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động,...):

Giao chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá tại Phụ lục số 04.

- Đối với các điểm trông giữ xe tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại; bãi đỗ xe có mái che; bãi đỗ xe phải đầu tư xây dựng hạ tầng, phải nộp tiền thuê đất khác:

Giao chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng tối đa không quá 1,2 lần so với mức giá tại Phụ lục số 04.

- Đối với các điểm trông giữ xe là các giàn trông giữ xe hiện đại, dịch vụ trông giữ xe tự động qua ứng dụng công nghệ thông minh:

Khi trên địa bàn tỉnh có phát sinh các điểm trông giữ xe trên, giao cho Sở Tài chính xây dựng mức giá dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định bổ sung.

3. Quy định thời gian gửi xe, lượt gửi xe

a) Thời gian gửi xe

- Thời gian gửi xe ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ.

- Thời gian gửi xe ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.

- Thời gian gửi xe cả ngày, đêm: là thời gian trông giữ xe liên tục trên 13 giờ/ngày.

Nếu có thời gian gửi xe gối từ ban đêm sang ban ngày (hoặc ngược lại) thì giá dịch vụ gửi xe được thu theo mức giá gửi ban đêm.

b) Lượt gửi xe:

Một lượt gửi xe đối với xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện) và xe máy là một lần xe vào, ra ở điểm trông giữ; một lượt gửi xe đối với xe ô tô tối đa là 180 phút, nếu gửi quá thời gian 180 phút thu thêm lượt tiếp theo, trường hợp gửi xe qua đêm (từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau) tính bằng 2 lượt (ví dụ: Giá 01 lượt là 24.000 đồng/xe, giá gửi xe qua đêm là 24.000 đồng/xe/lượt x 2 = 48.000 đồng/xe).

c) Các điểm trông giữ xe phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2019.

Bãi bỏ Phụ lục số 04 và phần ghi chú “ Thời gian gửi ban ngày từ 6 giờ đến 22 giờ, gửi ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau; 1 lượt xe: là 1 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ.”; trong Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quy định giá dịch vụ trông giữ xe và chế độ quản lí, sử dụng tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh).

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Cục kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, PVP; CVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

 

Phụ lục số 04

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2019 về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)

STT

Loại phương tiện

Đơn vi tính

Giá tối đa

A

Xe đạp, xe máy

 

 

I

Trông giữ ban ngày

 

 

1

Xe đạp(kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

đ/xe/lượt

2.000

2

Xe xích lô

đ/xe/lượt

2.000

3

Mô tô, xe máy và xe tương tự

đ/xe/lượt

6.000

II

Trông giữ ban đêm

 

 

1

Xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

đ/xe/lượt

3.000

2

Xe xích lô

đ/xe/lượt

3.000

3

Mô tô, xe máy và xe tương tự

đ/xe/lượt

8.000

III

Trông giữ cả ban ngày + ban đêm

 

 

1

Xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

đ/xe/lượt

4.000

2

Xe xích lô

đ/xe/lượt

4.000

3

Mô tô, xe máy và xe tương tự

đ/xe/lượt

11.000

IV

Trông giữ theo tháng

 

 

1

Xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

đ/xe/tháng

36.000

2

Xe xích lô

đ/xe/tháng

36.000

3

Mô tô, xe máy và xe tương tự

đ/xe/tháng

60.000

B

Xe ô tô

 

 

I

Trông giữ ô tô theo lượt

 

 

1

Xe từ 9 chỗ ngồi trở xuống và xe có trọng tải 1,5 tấn trở xuống

đ/xe/lượt

24.000

2

Xe từ 10 ghế ngồi đến 29 ghế ngồi và xe có trọng tải 1,6 tấn đến 10 tấn

đ/xe/lượt

36.000

3

Xe từ 30 ghế ngồi trở lên và xe có trọng tải trên 10 tấn

đ/xe/lượt

60.000

II

Trông giữ theo tháng

 

 

1

Xe từ 9 chỗ ngồi trở xuống và xe có trọng tải 1,5 tấn trở xuống

đ/xe/tháng

700.000

2

Xe từ 10 ghế ngồi đến 29 ghế ngồi và xe có trọng tải 1,6 tấn đến 10 tấn

đ/xe/tháng

1.000.000

3

Xe từ 30 ghế ngồi trở lên và xe có trọng tải trên 10 tấn

đ/xe/tháng

1.700.000

 

Từ khóa:
05/2019/QĐ-UBND Quyết định 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Quyết định 05/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 05 2019 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 05/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 03/05/2019
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 15/05/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 05/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 03/05/2019
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 15/05/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan