Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›04/2011/QĐ-UBND

Quyết định 04/2011/QĐ-UBND quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành30/01/2011
Người kýNguyễn Trung Hiếu
Ngày hiệu lực 09/02/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/01/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2011/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 30 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.

2. Mức chi cụ thể:

1. Chi xây dựng và xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:

a) Xây dựng đề cương:

- Xây dựng đề cư­ơng chi tiết:

+ Đề cương chi tiết do cấp tỉnh thực hiện: 900.000 đồng/đề cương;

+ Đề cương chi tiết do cấp huyện thực hiện: 600.000 đồng/đề cương;

+ Đề cương chi tiết do cấp xã thực hiện: 300.000 đồng/đề cương;

- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát:

+ Chương trình, đề án cấp tỉnh thực hiện: 1.500.000 đồng/chương trình, đề án.

+ Chương trình, đề án cấp huyện thực hiện: 1.000.000 đồng/chương trình, đề án;

+ Chương trình, đề án cấp xã thực hiện: 500.000 đồng/chương trình, đề án;

b) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:

- Đối với cấp tỉnh:

+ Chủ tịch hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi;

+ Thành viên hội đồng, thư­ ký: 150.000 đồng/người/buổi;

+ Đại biểu đ­ược mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi;

+ Nhận xét, phản biện của hội đồng: 200.000 đồng/bài viết;

+ Nhận xét của ủy viên hội đồng: 150.000 đồng/bài viết.

- Đối với cấp huyện:

+ Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi;

+ Thành viên hội đồng, thư­ ký: 100.000 đồng/người/buổi;

+ Đại biểu đ­ược mời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;

+ Nhận xét, phản biện của hội đồng: 150.000 đồng/bài viết;

+ Nhận xét của ủy viên hội đồng: 100.000 đồng/bài viết.

c) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng): 300.000 đồng/bài viết đối với cấp tỉnh và 200.000 đồng/bài viết đối với cấp huyện.

2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch:

a) Thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên và hoà giải viên cơ sở:

- Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;

- Báo cáo viên pháp luật cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;

- Tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở: 100.000 đồng/người/buổi.

b) Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách phục vụ công tác hòa giải: 100.000 đồng/tổ/tháng.

c) Thù lao hòa giải viên: 150.000 đồng đối với vụ việc hòa giải thành/tổ; 100.000 đồng đối với vụ việc hòa giải không thành/tổ (căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở).

3. Thù lao biên dịch tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật sang tiếng dân tộc: 60.000 đồng/trang (tối thiểu mỗi trang phải đạt 300 từ của văn bản gốc).

4. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:

a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: 20.000 đồng/người/ngày (không quá 01 ngày);

b) Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi.

5. Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng có đông đồng bào dân tộc thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật).

a) Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (trường hợp phải thuê người ngoài): 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính.

b) Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch): 130% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính.

6. Chi tổ chức các cuộc thi:

a) Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia.

b) Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi; thư ký (tối đa không quá 07 người): 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh và 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện (không quá 05 ngày).

c) Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, thành viên hội đồng thi): 150.000 đồng/người/ngày đối với cấp tỉnh và 100.000 đồng/người/ngày đối với cấp huyện.

d) Chi giải thưởng:

- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh:

+ Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng; Cá nhân: 750.000 đồng.

+ Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng.

+ Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng.

+ Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng; Cá nhân: 250.000 đồng.

- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện:

+ Giải nhất: Tập thể: 1.000.000 đồng; Cá nhân: 600.000 đồng.

+ Giải nhì: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng.

+ Giải ba: Tập thể: 600.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng.

+ Giải khuyến khích: Tập thể: 400.000 đồng; Cá nhân: 200.000 đồng.

- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã:

+ Giải nhất: Tập thể: 800.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng.

+ Giải nhì: Tập thể: 600.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng.

+ Giải ba: Tập thể: 400.000 đồng; Cá nhân: 250.000 đồng.

+ Giải khuyến khích: Tập thể: 300.000 đồng; Cá nhân: 150.000 đồng.

7. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và UBND tỉnh về chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan.

8. Các nội dung khác có liên quan đến việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

Điều 2.

1. Căn cứ hướng dẫn của cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình và yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, đơn vị có thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.

2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 134/QĐHC-CTUBND, ngày 30/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài chính;
- TT. HĐND tỉnh;
- Lưu: NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

Từ khóa:
04/2011/QĐ-UBNDQuyết định 04/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 04/2011/QĐ-UBNDQuyết định 04/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 04/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 04 2011 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành30/01/2011
                            Người kýNguyễn Trung Hiếu
                            Ngày hiệu lực 09/02/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành30/01/2011
                                                  Người kýNguyễn Trung Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 09/02/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 134/QĐHC-CTUBND, ngày 30/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan