Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›03/2015/QĐ-UBND

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành29/01/2015
Người kýVõ Thành Hạo
Ngày hiệu lực 08/02/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/01/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 29 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;

Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 208/TTr- SNN ngày 23 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này được quy định một số chính sách hỗ trợ của tỉnh đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng:

Là trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre được cấp giấy chứng nhận theo tiêu chí trang trại được quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 2.Điều kiện được hưởng chính sách

1. Chính sách này áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân là nông dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đáp ứng theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT.

2. Thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre và có giấy chứng nhận là trang trại được cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Ngoài các chính sách hỗ trợ theo quy định này, cá nhân, tổ chức đầu tư phát triển kinh tế trang trại còn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Trung ương.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 3. Về đầu tư

1. Hỗ trợ một lần 50% kinh phí xây dựng chuồng trại đúng quy trình chăn nuôi trên đệm lót sinh học, đối với chuồng trại làm mới, mức tối đa 100 triệu đồng/trang trại.

2. Hỗ trợ 50% tiền thuê đất xây dựng chuồng trại trong 2 năm cho các trang trại chăn nuôi bò. Hỗ trợ 50% tiền thuê thuê đất, mặt nước xây dựng trại giống trang trại sản xuất giống thuỷ sản (theo giá nhà nước).

3. Trang trại nuôi bò cái lai sind theo hướng sinh sản được hỗ trợ tinh nhân tạo trong 2 năm.

Điều 4. Về tín dụng

Hộ trang trại được hưởng chính sách tín dụng theo Điều 8, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.

Điều 5. Về phòng, chống dịch bệnh

1. Đối với gia súc, gia cầm áp dụng trực tiếp tại :

a) Điều 1 Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ cây giống, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm ở lợn (lở mồm long móng, tai xanh): Lợn nái, đực giống 02 liều/năm; lợn thịt 01 liều/con/lứa; gà, vịt hỗ trợ tiêm phòng dịch tả, cúm gia cầm.

c) Thời hạn hỗ trợ: Thời gian hỗ trợ vaccin tiêm phòng đối với lợn thịt 01 (một) năm cho 02 (hai) lứa lợn/ trang trại, đối với lợn nái đẻ và đực giống hỗ trợ 02 năm.

2. Đối với nuôi trồng thuỷ sản:

a) Trang trại sản xuất giống thuỷ sản trong tỉnh được hỗ trợ toàn bộ kinh phí kiểm dịch 01 (một) lần cho lượng giống trước khi xuất trại và tôm bố mẹ (bao gồm 100% phí kiểm dịch theo quy định, chi phí xét nghiệm bằng phương pháp PCR 01 (một) lần đối với bệnh Taura (TSV) và bệnh đốm trắng (WSSV) trên tôm chân trắng; bệnh đốm trắng (WSSV) trên tôm sú.

b) Đối với trang trại nuôi tôm biển thâm canh, bán thâm canh được hỗ trợ 100% phí kiểm dịch và xét nghiệm con giống bằng phương pháp PCR các bệnh Taura (TSV) và đốm trắng (WSSV) đối với tôm chân trắng; bệnh đốm trắng (WSSV) đối với tôm sú.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 6. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ gồm có:

a) Đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ kinh tế trang trại (mẫu 1).

b) Bản photocopy giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

c) Bản kê tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại (mẫu 2).

2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Các hộ có nhu cầu phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ rà soát, kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ kinh tế trang trại, tổng hợp gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp nhận kết quả từ Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trả cho người nộp hồ sơ; lưu trữ thông tin.

Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố tổ chức nghiệm thu.

Điều 8. Thời hạn giải quyết

1. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 8 Quy định này, nếu trang trại đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quy định này thì:

- Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm thẩm định, làm đề nghị gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét nhu cầu hỗ trợ của các xã và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho năm sau chậm nhất vào cuối tháng 10 hàng năm.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định sau 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp trang trại không đủ điều kiện quy định tại Chương I của Quy định này thì trong thời hạn 13 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người đề nghị hỗ trợ kinh tế trang trại biết.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Các trường hợp chuyển tiếp

Đối với các trang trại đã và đang được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nếu tiếp tục đạt theo tiêu chí tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, sẽ được tiếp tục hỗ trợ theo quyết định mới, nội dung hỗ trợ không trùng lắp với nội dung đã được hỗ trợ theo chính sách cũ.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn :

Quy định hướng dẫn thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật Ngành Nông nghiệp áp dụng đối với từng loại hình kinh tế trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng trọt làm căn cứ xem xét xác định chi phí hỗ trợ theo các chính sách quy định.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố :

a) Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách này. Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch, lập dự án sản xuất nông nghiệp và Phê duyệt các dự án theo thẩm quyền. Ngoài kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, khuyến khích Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố huy động thêm các nguồn lực của địa phương và trong nhân dân để triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch, dự án đã được duyệt.

b) Hàng năm lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp hàng năm theo đúng quy định.

d) Phối hợp với các cấp, các ngành kiểm tra, giám sát; định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi Trung ương có ban hành chính sách thì sẽ thực hiện theo quy định./.

Từ khóa:
03/2015/QĐ-UBNDQuyết định 03/2015/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2015/QĐ-UBNDQuyết định 03/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 03/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 03 2015 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2015/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành29/01/2015
                            Người kýVõ Thành Hạo
                            Ngày hiệu lực 08/02/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2015/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành29/01/2015
                                                  Người kýVõ Thành Hạo
                                                  Ngày hiệu lực 08/02/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan