Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 03/2014/QĐ-UBND

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về mức thưởng vật chất đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại giải thi đấu thể thao quốc gia và giải thi đấu thể thao trong tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 03/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 28/02/2014
Người ký Hoàng Ngọc Đường
Ngày hiệu lực 10/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/02/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG VẬT CHẤT ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA VÀ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRONG TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 08/TTr-VHTTDL ngày 20 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng:

- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, ngành; cấp huyện và cấp xã trong tỉnh;

- Vận động viên phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các giải thể dục thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao trong tỉnh.

2. Phạm vi điều chỉnh:

- Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, các giải thể thao toàn quốc hàng năm, hội thi thể thao toàn quốc.

- Đại hội Thể dục thể thao, các giải thể thao, hội thao, hội thi thể thao cấp tỉnh, ngành, cấp huyện và cấp xã hàng năm.

Điều 2. Mức thưởng

1. Đối với vận động viên

a) Thưởng đối với môn thể thao cá nhân

* Giải toàn quốc

Đơn vị tính: đồng

TT

Tên giải

Mức thưởng

HCV

HCB

HCĐ

1

Đại hội TDTT toàn quốc

10.000.000

5.000.000

3.500.000

2

Giải Vô địch quốc gia

6.000.000

3.000.000

2.000.000

3

Giải Vô địch trẻ quốc gia và các giải toàn quốc khác

3.000.000

1.500.000

1.000.000

4

Giải Vô địch các nhóm tuổi và Hội thi thể thao toàn quốc

1.500.000

800.000

500.000

 Phá kỷ lục quốc gia: Vận động viên phá kỷ lục quốc gia ngoài mức thưởng theo quy định nêu trên thì vận động viên được thưởng thêm 10.000.000 đồng/kỷ lục quốc gia được phá.

* Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

Đơn vị tính: đồng

TT

Thành tích

Cấp đội tuyển

Cấp đội tuyển trẻ, lứa tuổi học sinh

1

Huy chương vàng (giải nhất)

700.000

500.000

2

Huy chương bạc (giải nhì)

400.000

300.000

3

Huy chương đồng (giải ba)

300.000

200.000

* Giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành và cấp xã

Mức thưởng đối với giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành và cấp xã do Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quy định.

Mức thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, ngành không vượt quá 70% mức thưởng tương ứng quy định đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

Mức thưởng tại các giải thể thao cấp xã không vượt quá 50% mức thưởng tương ứng quy định đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

b) Thưởng đối với môn thể thao tập thể

Đối với môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2.

Ví dụ: Đội tuyển Bóng chuyền tỉnh có 12 vận động viên tham gia thi đấu tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc đạt huy chương vàng. Mức thưởng chung cho đội tuyển Bóng chuyền: 1.500.000đ x 12người = 18.000.000đ.

c) Thưởng đối với môn thể thao đồng đội

Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

Ví dụ: 03 vận động viên đạt huy chương đồng, nội dung đồng đội nam tại giải Vô địch Cờ tướng tỉnh Bắc Kạn. Mức thưởng chung cho các vận động viên này là: (300.000đ x 3 người) x 50% = 450.000đ.

2. Đối với huấn luyện viên

a) Thưởng đối với môn thể thao cá nhân

- Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

- Đối với một huấn luyện viên có nhiều vận động viên đạt huy chương hoặc một vận động viên đạt nhiều huy chương, mức tiền thưởng được tính bằng tổng của giá trị huy chương cao nhất và 30% tổng các huy chương còn lại.

Ví dụ: Tại giải vô địch Võ Taekwondo học sinh huấn luyện viên A có 01 hoặc 03 vận động viên giành được 03 huy chương vàng, 02 huy chương bạc được tính thưởng như sau:

1.500.000đ + 30% (1.500.000đ x 2 + 800.000đ x 2) = 2.880.000đ.

b) Thưởng đối với môn thể thao tập thể

Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đoạt giải.

Số lượng huấn luyện viên các đội được xét thưởng quy định theo mức sau:

- Đối với các môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên tham gia thi đấu: Mức thưởng tính cho 03 huấn luyện viên.

Ví dụ: Tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc tham gia thi đấu môn Bóng chuyền gồm 12 vận động viên giành được huy chương vàng thì mức thưởng được tính cho 02 huấn luyện viên là: 02 x 1.500.000đ = 3.000.000đ.

c) Thưởng đối với môn thể thao đồng đội

Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quy định này.

Ví dụ: Tại giải Việt dã toàn quốc đội tuyển Việt dã nữ tỉnh Bắc Kạn gồm 03 vận động viên thi đấu đạt HCĐ đồng đội, mức thưởng được tính cho 01 HLV là:

(1.000.000đ x 3người) x 50% = 1.500.000đ.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Đối với các giải thể thao toàn quốc

Nguồn kinh phí thực hiện mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên theo quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Đối với các cấp đội tuyển của tỉnh tham gia giải toàn quốc, cơ quan ra quyết định triệu tập huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí thực hiện chế độ thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên theo quy định.

2. Đối với giải thể thao trong tỉnh

Cấp nào ban hành văn bản tổ chức giải thi đấu thể thao cấp đó có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí thực hiện chế độ thưởng theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 1721/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Quy định mức thưởng vật chất đối với vận động viên lập thành tích cao tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh”.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các cấp, Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

 

Từ khóa:
03/2014/QĐ-UBND Quyết định 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Quyết định 03/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định 03 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 03/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 28/02/2014
Người ký Hoàng Ngọc Đường
Ngày hiệu lực 10/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 03/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 28/02/2014
Người ký Hoàng Ngọc Đường
Ngày hiệu lực 10/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan