Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›12/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND về phê chuẩn chính sách hỗ trợ công tác thú y của tỉnh Cao Bằng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành17/07/2009
Người kýĐàm Văn Eng
Ngày hiệu lực 27/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/07/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2009/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 17 tháng 7 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC THÚ Y TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Xét Tờ trình số 1250/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn chính sách hỗ trợ công tác thú y tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí phê chuẩn chính sách hỗ trợ công tác thú y của tỉnh Cao Bằng (có nội dung chính sách chi tiết kèm theo).

Điều 2.Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4.Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 151/2004/NQ-HĐND ngµy 02 tháng 11 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Phê chuẩn Chính sách hỗ trợ trong Công tác thú y tỉnh Cao Bằng và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng

 

CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ CÔNG TÁC THÚ Y TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009)

I. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO GIA SÚC, GIA CẦM HÀNG NĂM

1. Hỗ trợ về thuốc vắc xin

Hỗ trợ 100% vắc xin tiêm phòng trong các chương trình phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm của gia súc, gia cầm; trước mắt là các bệnh Lở mồm Long móng (LMLM), Nhiệt thán, Cúm gia cầm, Lợn Tai xanh cho các hộ chăn nuôi nằm trong vùng có ổ dịch, vùng nguy cơ cao để phòng, khống chế dịch bệnh và hỗ trợ 100% vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò, Dịch tả lợn, Niu cat sơn cho các xã vùng III, các xóm đặc biệt khó khăn của xã vùng II thuộc tỉnh.

2. Hỗ trợ cho Thú y viên trực tiếp tiêm phòng

a) Tiêm phòng các loại vắc xin trong các chương trình phòng, chống dịch và tiêm phòng cho các xã vùng III, các xóm đặc biệt khó khăn của xã vùng II

- Đối với trâu, bò, ngựa: 2.000 đồng/con. Ngoài ra Thú y viên đư­ợc thu thêm của chủ hộ có trâu, bò, ngựa được tiêm phòng là 1.000 đồng/con.

- Đối với lợn, dê: 1.000 đồng/ con. Ngoài ra Thú y viên đ­ược thu thêm của chủ hộ có lợn, dê đư­ợc tiêm phòng là 500 đồng/con.

- Đối với gia cầm: 200 đồng/con

b) Tiêm phòng các vắc xin phòng bệnh khác

Thú y viên đư­ợc thu tiền của người chăn nuôi theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính (khi chưa có văn bản khác thay thế).

3. Hỗ trợ chủ hộ có trâu, bò, ngựa bị phản ứng chết do tiêm phòng

Mức hỗ trợ cụ thể như sau: (trừ vùng dịch)

- Dưới 150 kg mức hỗ trợ từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/con;

- Từ 150 kg đến 250 kg mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/con;

- Trên 250 kg mức hỗ trợ là 4.000.000 đồng/con.

Giá trị của con gia súc được hỗ trợ do Hội đồng xử lý (gồm: Trư­ởng xóm, đại diện xã, Thú y viên, Thú y huyện) xác định; biên bản của Hội đồng xử lý phải được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận cùng thời điểm xảy ra. Chi cục Thú y hư­ớng dẫn, hoàn chỉnh thủ tục hỗ trợ đối với chủ hộ có gia súc chết và ra quyết định hỗ trợ theo đúng quy định.

 Hỗ trợ kinh phí điều trị gia súc bị phản ứng do tiêm phòng: 40.000 đồng/con/đợt điều trị. Kinh phí bao gồm: kinh phí mua thuốc kháng sinh + thuốc hỗ trợ + thuốc kháng Hítamin (Phenegan, Adrenalin, Epynephrin, Atopin…) và tiền công cho Thú y viên trực tiếp điều trị.

4. Hỗ trợ cho chủ hộ chăn nuôi khi lấy mẫu máu gia súc, gia cầm để giám sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng

- Đại gia súc (trâu, bò, ngựa, dê…): 10.000 đồng/con;

- Tiểu gia súc (lợn, chó, mèo): 5.000 đồng/con;

- Gia cầm: 2.000 đồng/con;

- Lấy các mẫu bệnh phẩm khác: 2.000 đồng/mẫu.

5. Hỗ trợ kinh phí xử lý nhỏ lẻ gia súc chết trong ổ dịch để khống chế lây lan

Được hỗ trợ kinh phí để tiêu huỷ (theo thời giá) khi có phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm gia súc ở mức độ nhỏ, lẻ mà cơ quan Thú y đã thực hiện các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ khống chế được ổ dịch, chưa đến mức độ phải ra quyết định công bố dịch, áp dụng định mức kỹ thuật để tiêu huỷ gia súc chết nh­ư sau:

- Đối với trâu, bò hoặc ngựa tr­ưởng thành:

+ Dầu hoả 10 lít/con;

+ Củi khô 100 kg/con;

+ Vôi bột 100 kg/con và một số thuốc sát trùng khác;

+ Công đào hố, vận chuyển, chôn lấp gia súc bị chết: 10 công/con (công lao động phổ thông quy định 50.000 đồng/ngày công);

- Đối với bê, nghé, dê, cừu…hỗ trợ với mức bằng 1/3 so với trâu bò trư­ởng thành.

- Đối với lợn:

+ Dưới 20 kg hỗ trợ với mức bằng 1/10 so với trâu bò trư­ởng thành;

+ Từ 20 kg đến 50 kg hỗ trợ với mức bằng 1/8 so với trâu bò trư­ởng thành;

+ Trên 50 kg hỗ trợ với mức bằng 1/5 so với trâu bò trư­ởng thành;

+ Đối với Cúm gia cầm thực hiện tiêu huỷ theo văn bản chỉ đạo hướng dẫn tiêu huỷ Cúm gia cầm.

II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHỐNG DỊCH KHI XẨY RA DỊCH BỆNH MÀ PHẢI CÔNG BỐ DỊCH

Khi có dịch bệnh truyền nhiễm gia súc, gia cầm xảy ra trên địa bàn tỉnh và cấp có thẩm quyền ra quyết định công bố dịch thì thực hiện hỗ trợ theo Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện qua các năm nếu có sự thay đổi về văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương với mức quy định cao hơn so với chính sách hỗ trợ của tỉnh thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh định mức cho phù hợp.

1. Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của Trung ương, địa phương, các đơn vị quân đội… có gia súc, gia cầm thuộc diện tiêu huỷ bắt buộc

- Đối với lợn, hỗ trợ 80% theo giá thị trường lợn hơi tại thời điểm tiêu huỷ.

- Đối với trâu, bò, ngựa, dê… hỗ trợ 30.000 đồng/kg thịt hơi.

- Đối với gia cầm:

+ Hỗ trợ 23.000 đồng/con gia cầm (trên 1 kg);

+ Hỗ trợ 18.000 đồng/con gia cầm (từ 0,5 kg đến 1 kg);   

+ Hỗ trợ 10.000 đồng/con gia cầm (dưới 0,5 kg). Địa điểm tiêu huỷ gia súc gia cầm do chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn xác định; kinh phí tiêu huỷ được chi theo thực tế và đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của cơ quan Thú y.

2. Đối với cán bộ thú y, các ban, ngành làm việc tại các Trạm gác phòng dịch

- Đư­ợc bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người. Đối với ngày lễ, tết được hưởng: 100.000đồng/ngày/người.

- Được hư­ởng bồi dưỡng độc hại khi tham gia phun khử trùng tiêu độc, xử lý động vật tại trạm. Không đ­­ược thanh toán tiền công tác phí và tiền làm thêm giờ.

3. Đối với cán bộ thú y, các ban, ngành hữu quan ở tỉnh, huyện tăng cường xuống cơ sở tham gia phòng, chống dịch bệnh

Đư­ợc hư­ởng chế độ theo Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính và chế độ độc hại theo quy định.

4. Đối với ngư­ời không làm việc trong các cơ quan Nhà nước nếu được hợp đồng chống dịch

 Được hỗ trợ 50.000 đồng/ngày, được hư­ởng chế độ độc hại và đư­ợc thanh toán tiền ngủ theo quy định.

5. Đối với lực lư­ợng của tổ chức đoàn thể, ban, ngành trong xã, thú y xã, xóm tham gia chống dịch

Đư­ợc bồi dưỡng 20.000đồng/ngày/người, được hưởng chế độ độc hại theo quy định.

III. NGÂN SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH

1. Ngân sách tỉnh

a) Hỗ trợ công tác phòng dịch thư­ờng xuyên: Theo quy định tại Mục I

b) Hỗ trợ thực hiện chống dịch

- Kinh phí mua vật tư, hoá chất để chống dịch.

- Kinh phí cho các Trạm gác phòng, chống dịch do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập và cán bộ các sở, ngành tham gia chống dịch bệnh tại địa phương.

- Kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi nếu có gia súc, gia cầm bắt buộc phải tiêu huỷ theo quy định.

2. Ngân sách cấp huyện

Ngân sách huyện hỗ trợ kinh phí để thực hiện các hoạt động chống dịch tại địa phư­ơng. Nếu nguồn kinh phí dự phòng hàng năm không đủ để thực hiện chống dịch thì Uỷ ban nhân dân huyện lập dự toán đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ./.

Từ khóa:
12/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 12/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Cao BằngNghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Cao BằngNghị quyết 12 2009 NQ HĐND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành17/07/2009
                            Người kýĐàm Văn Eng
                            Ngày hiệu lực 27/07/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                                                  Ngày ban hành17/07/2009
                                                  Người kýĐàm Văn Eng
                                                  Ngày hiệu lực 27/07/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nhất trí phê chuẩn chính sách hỗ trợ công tác thú y của tỉnh Cao Bằng (có nội dung chính sách chi tiết kèm theo).
                                                  • Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
                                                  • Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này của Hội đồng nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 151/2004/NQ-HĐND ngµy 02 tháng 11 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Phê chuẩn Chính sách hỗ trợ trong Công tác thú y tỉnh Cao Bằng và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan