TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 10 – HAI PHONG
Bản án số: 43/2025/DS-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v “Tranh châp vê thưa kê tai san va yêu
câu huy giây chưng nhân quyên sư dung đât”
1w21q`
CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 10 – HAI PHONG
- Thanh phân Hội đồng xét xư sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ba Đô Thi Hanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyên Sao Hôm va ông Nguyên Văn Đoan
- Thư ký phiên tòa: Ba Nguyên Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vưc 10 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vưc 10 – Hai Phòng tham gia phiên toà: Ông Vu Văn Tiên - Kiểm sát viên
Ngay 30/9/2025 tai tru sơ Toa án nhân dân khu vưc 10 – Hải Phòng xet xư sơ thâm công khai vu án thu lý số: 52/TLST-DS ngày 31/10/2023 va thu lý bô sung yêu câu khơi kiên số 52a/2024/TB-TLBS ngay 23/10/2024 về viêc“Tranh châp vê thưa kê tai san va yêu câu huy giây chưng nhân quyên sư dung đât” theo Quyêt đinh đưa vu án ra xet xư số: 36/2025/QĐXX-ST ngay 29 tháng 8 năm 2025; Quyêt đinh hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-DS ngay 14/9/2025, giữa các đương sư:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn B – sinh năm 1966
Tru tai: Khu T, phường Á, thanh phố H, tỉnh Hải Dương (nay la khu T, phường Á, thanh phố Hải Phòng)
Ngươi đại diện theo uy quyên của nguyên đơn: Ba Trân Thi V – sinh năm 1982. Đia chỉ liên hê: Số C T, phường N, thanh phố H (Số C T, phường H, thanh phố Hải Phòng).
* Bị đơn:
-Ông Lê Văn T – sinh năm 1951
Tru tai: Thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay là thôn X, xã L, thành phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi B1 – sinh năm 1975
Tru tai: Thôn P, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn P, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi V1 – sinh năm 1977
Tru tai: Thôn B, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn B, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi C – sinh năm 1982
Tru tai: Thôn P, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn P, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi H – sinh năm 1985
Tru tai: Thôn C, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn C, xã L, thanh phố Hải Phòng)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Văn H1 – sinh năm 1975
Tru tai: Số G N, phường Y, thanh phố P, tỉnh Gia Lai (nay la số G N, phường T, tỉnh Gia Lai).
- Anh Lê Văn D – sinh năm 1977
Tru tai: Thôn T, xã L, huyên Đ, tỉnh Gia Lai (nay la thôn T, xã L, tỉnh Gia Lai)
- Chi Lê Thi D1 – sinh năm 1981
Tru tai: Lang G, xã L, huyên Đ, tỉnh Gia Lai (nay la lang G xã L, huyên Đ, tỉnh Gia Lai.
- Chi Lê Thi L – sinh năm 1984
Tru tai: Số G N, phường Y, thanh phố P, tỉnh Gia Lai. (nay la số G N, phường T, tỉnh Gia Lai)
- Anh Lê Văn B2 – sinh năm 1983
Tru tai: Thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương. (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi L1 – sinh năm 1981
Tru tai: Thôn T, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn T, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi T1 – sinh năm 1985
Tru tai: Thôn C, xã K, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn C, xã P, thanh phố Hải Phòng)
- Anh Lê Văn N – sinh năm 1982
Tru tai: Số nha D P, phường Y, thanh phố P, tỉnh Gia Lai. (nay la số nha D P, phường T, tỉnh Gia Lai).
- Chi Lê Thi Q – sinh năm 1985
Tru tai: Thôn V, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn V, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Chi Lê Thi Thu T2 – sinh năm 2005
Tru tai: Thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Ba Lê Thi S – sinh năm 1963
Tru tai: Thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương. (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng)
- Ba Nguyên Thi M – sinh năm 1952
Tru tai: Tô F, phường Y, thanh phố P, tỉnh Gia Lai (nay la tô F, phường T, tỉnh Gia Lai).
- Ba Lê Thi Y – sinh năm 1962
Tru tai: Thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
- Ba Lê Thi X – sinh năm 1959
Tru tai: Thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
- Ngươi đại diện theo uy quyên của anh Lê Văn B2, chi Lê Thi L1, chi Lê Thi T1, anh Lê Văn N, chi Lê Thi Q, chi Lê Thi L, anh Lê Văn H1, chi Lê Thi D1, Lê Văn D: Ông Lê Văn B – sinh năm 1966, tru tai: Khu T, phường Á, thanh phố H, tỉnh Hải Dương (nay la khu T, phường Á, thanh phố Hải Phòng).
- Ủy ban nhân dân huyên K, tỉnh Hải Dương (người đai diên theo pháp luât: Chu tich UBND huyên K. Ngươi kê thưa quyên va nghia vu của UBND huyện K: Chu tich UBND xã L, thanh phố Hải Phòng. Ngươi đại diện theo uy quyên: Ba Nguyên Thi Y1 – sinh năm 1984, Pho Chu tich UBND xã L, thanh phố Hải Phòng; Số CCCD: 030184025200 do Bộ C2 câp ngay 17/02/2025.
(Ông B, ba V, ba S, ba Y có măt. Ông T, chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2, ba X, ba M, ba Y1 văng măt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cũng như lơi khai trong quá trình giai quyêt vu án đại diện nguyên đơn trình bay: Bố me ông la cu Lê Văn T3 – sinh năm 1926, chêt năm 1981 va cu Pham Thi Ả – sinh năm 1920, chêt năm 2014, đia chỉ X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương. Bố me ông sinh đươc 7 người con gôm: Ông Lê Văn Ư – sinh năm 1943, chêt năm 2009, đia chỉ tai Thôn X, xã T, huyên K, co vơ la ba Nguyên Thi B3 – chêt năm 2014. Vơ chông ông Ư co 5 người con: chi Lê Thi B1, chi Lê Thi C, anh Lê Văn C1 (chêt năm 2007), chi Lê Thi H, Lê Thi V1; ông Lê Văn T; ông Lê Xuân H2, chêt năm 2013, ông H2 co vơ la ba Nguyên Thi M. Ông H2 co các con gôm: Anh Lê Văn H1, anh Lê Văn D, chi Lê Thi D1; Ông Lê Văn B4 – chêt năm 2004, co vơ la ba Lê Thi Y, co các con gôm: Lê Văn B2, Lê Thi L1 Lê Thi T1; Ông Lê Văn N1 - chêt năm 2011, co vơ la ba Lê Thi X, co các con gôm: Anh Lê Văn N, chi Lê Thi Q; ba Lê Thi S va ông. Ngoai những người con trên thi bố me ông không còn người con đe nao khác va cung không co con nuôi, con riêng nao. Ông ba nội ngoai cua ông cung chêt trươc bố me ông. Bố me ông chêt không để lai di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai. Ông xác đinh nguôn gốc diên tich đât tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 diên tich đât 217m2 tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương đã đươc UBND huyên K câp giây chưng nhân quyền sư dung đât cho ba Pham Thi Ả vao ngay 29/6/2004 hiên nay không ai ơ trên đât đo vi tư trươc đên nay la đât trống va thưa đât số 110, tờ bản đô số 06 diên tich 393m2 hiên tai chi B1 đang quản lý, sư dung va ông biêt thưa đât 110 đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât cho ông Ư, câp cung năm 2004. Ông xác đinh 2 thưa đât trên đều la cua cu T3, cu Ả. Năm 1993 hai thưa trên đã đươc câp lân đâu, 1 thưa mang tên cu Ảnh, 1 thưa mang tên ông Ư. Sau đo đên năm 2004 thi đươc câp đôi lai. Cu T3 chêt năm 1981, cu Ả chêt năm 2014 các cu chêt không để lai di chuc gi va không để lai nghia vu gi vơi ai. Khi cu còn sống thi ông Ư ơ canh thưa đât vơi cu Ảnh. Năm 1993 ông Ư đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât đối vơi thưa đât số 110 la do thời điểm đo câp đai tra, ông Ư ơ trên đât đo nên kê khai câp bia. Khi co giây chưng nhân quyền sư dung đât thi ông Ư đều la người giữ giây chưng nhân 2 thưa đât trên. Năm 2014 luc đo hop ban gia đinh co toan bộ người con cua cu thi cu noi cho ông diên tich đât tai thưa 109 nhưng chỉ noi băng miêng chư không co văn bản gi. Sau khi cu Ảnh chêt thi ông thỉnh thoảng co về quản lý, chư trên đât không co công trinh xây dưng gi va cung không co ai ơ.
Ông Ư ơ trên phân đât ma ông Ư đã đươc câp giây chưng nhân tư trươc năm 1993, tư trươc đên nay anh chi em trong gia đinh đều biêt ông Ư ơ va xây dưng nha ơ trên đât đo va không ai co ý kiên gi. Đên năm 2022 khi chi B1 xây dưng nha lân sang 1 phân đât cua cu Ả thi các bên mơi xảy ra tranh châp. Cu Ảnh khi còn sống ơ cung ông Ư trên phân đât cua chi B1 la con ông Ư hiên nay đang ơ, khi chi B1 co xây lân sang 1 phân đât cua cu Ả nên các bên mơi xảy ra mâu thuân.
Viêc ông Ư đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât đối vơi thưa đât trên la do ông Ư tư kê khai chư cu Ả không co văn bản gi tăng cho hay chuyển nhương cho ông Ư. Các anh chi em trong gia đinh co biêt ông Ư đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât hay không thi ông cung không biêt. Năm 2020 chi B1 mơi đưa bia đo cua cu Ả cho ông còn trươc đây do bố con ông Ư câm. Ông xác đinh di sản cua cu Ả va cu T3 gôm 2 thưa đât số 109 va thưa số 110, tờ bản đô số 06. Hiên tai trên thưa đât 109 không co tai sản gi. Còn thưa đât 110 co tai sản la nha cua gia đinh chi B1. Không ai co công sưc gi đối vơi hai thưa đât nay. Ông cung không co công sưc gi đối vơi hai thưa đât trên. Nay ông đề nghi Toa án huy giây chưng nhân quyền sư dung đât đã câp cho ông U va chia thưa kê theo pháp luât đối vơi 2 thưa đât trên. Ông đề nghi nhân băng hiên vât la đât.
Tại biên ban ghi lơi khai bi đơn chi Lê Thi B1 trình bay: Lý lich gia đinh như nguyên đơn đã trinh bay. Di sản thưa kê cua ba chi để lai la quyền sư dung đât tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 diên tich 217 m2 tai thôn X, xã T huyên K, tỉnh Hải Dương đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât mang tên cu Pham Thi Ả. Nguôn gốc đât cua các cu trươc để lai. Chi xác đinh di sản trên chỉ la cua cu Ảnh. Viêc ba chi đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât thi chi va các anh chi em cua bố chi đều biêt va không co ý kiên gi. Các cu chi chêt không để lai di chuc gi va nghia vu gi vơi ai. Bố me chi chêt không để lai di chuc gi va cung không để lai nghia vu gi vơi ai. Diên tich đât cua bố me chi giáp vơi phân đât cua cu Ả đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât nhưng giữa hai phân đât không co ranh giơi gi. Sau khi cu Ả chêt thi anh em không hop ban gi ma vao tháng 3/2023 thi ông B co về noi chuyên vơi chi em chi thi các bên thống nhât la ông B lây 5m chiều ngang va chay dai hêt thưa đât, còn lai phân cua chi em chi. Sau đo ông B đã tư đong coc va hiên tai coc vân còn. Cu Ảnh ơ cung nha vơi bố me chi trên ngôi nha cua bố me chi, còn phân đât cua cu la đât trống không co công trinh gi cua ai, chỉ co một số cây trông cua bố chi. Bố me chi cung không co công sưc tôn tao gi đối vơi diên tich đât trên, va tư trươc đên nay diên tich đât trên cung không tranh châp lân chiêm gi vơi ai. Các anh chi em chi cung không ai co công sưc gi. Diên tich đât cua ba chi vân nguyên như hiên trang như ba chi còn sống, không ai phải tôn tao đât gi. Diên tich đât cua ba chi co bi trư đât 03 cua ai vao vườn hay không thi chi không biêt. Chi xác đinh nha trên đât la do tiền cua 4 chi em chi bao gôm: Chi, ba Lê Thi V1 – sinh năm 1977, tru tai: thôn B, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương, Lê Thi C – sinh năm 1982, thôn P, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương, Lê Thi H – sinh năm 1985, tru tai: Thôn C, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương cung xây dưng. Em trai chi la Lê Văn C1 – sinh năm 1979 (đã chêt năm 2007), con gái anh C1 la Lê Thi Thu T2 – sinh năm 2005, vơ anh C1 ho tên la T4, còn đia chỉ ơ đâu chi không biêt. Ngoai ra anh C1 không co con đe, con nuôi nao khác. Anh C1 cung không để lai di chuc gi va nghia vu gi.
Diên tich đât cua chi đang ơ la đât cua bố me chi đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât mang tên bố chi, hiên tai chi em chi đã xây dưng nha trên đât đo. Nay ông B yêu câu chia thưa kê diên tich đât 217m2 cua cu Ảnh theo quy đinh cua pháp luât thi chi đề nghi Toa án giải quyêt theo quy đinh cua pháp luât. Về thời hiêu thưa kê cung đề nghi Toa án áp dung theo quy đinh cua pháp luât để giải quyêt. Đối vơi yêu câu cua ông B đề nghi huy giây chưng nhân quyền sư dung đât đã câp cho bố chi va đề nghi chia thưa kê phân đât cua bố chi thi quan điểm cua chi la đât đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât cho bố chi thi la đât cua bố me chi. Tư trươc đên nay bố me chi không cho ai hay chuyển nhương cho ai, bố me chi không để lai di chuc va nghia vu gi vơi ai.
Tại biên ban ghi lơi khai bi đơn ông Lê Văn T trình bay: Lý lich gia đinh như nguyên đơn trinh bay. Ông xác đinh di sản thưa kê cua me ông để lai la quyền sư dung đât tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 diên tich 217 m2 tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương đã đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât mang tên cu Pham Thi Ả. Nguôn gốc đât cua các cu trươc để lai. Viêc me ông đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât thi ông va các anh chi em đều biêt va không co ý kiên gi. Bố me ông chêt không để lai di chuc gi va nghia vu gi vơi ai. Sau khi me ông chêt thi con gái ông Ư la chi V1 ơ đươc khoảng 2-3 năm, sau đo không co ai ơ nữa, hiên trang mảnh đât đo liền vơi mảnh đât cua nha ông Ư. Ông đươc biêt đât cua ông Ư cung đã đươc câp giây chưng nhân QSD đât. Nhưng giữa đât cua me ông va đât cua ông Ư không co ranh giơi phân chia ma la liền mảnh vơi nhau nên các tai sản trên đât cua me ông thi ông không năm ro đề nghi Toa án xem xet khi về thâm đinh. Vơ chông ông không co công sưc gi đối vơi mảnh đât cua bố me ông vi cuối năm 1975 ông kêt hôn va đâu năm 1976 ông ra ơ riêng. Hiên tai ông co nha riêng cách đât cua me ông khoảng 100m2. Hiên tai các con ông Ư la người thờ cung các cu. Khi me ông còn sống co noi cho ông B đât hay không thi ông không biêt va cung không nghe me ông noi cho ông B đât. Diên tich đât cua me ông vân nguyên như hiên trang như me ông còn sống, không ai phải tôn tao đât gi. Nay ông B khơi kiên yêu câu chia di sản thưa kê cua me ông thi ông đề nghi Toa án giải quyêt theo quy đinh cua pháp luât. Nêu ông đươc nhân phân di sản thưa kê thi ông tư nguyên cho toan bộ phân di sản ma ông đươc nhân cho vao phân di sản ông Ư đươc nhân tư me ông để chia cho các con cua ông Ư hiên còn sống đươc nhân. Ông không yêu câu những người đươc nhân phân di sản cua ông phải trả giá tri di sản cho ông. Viêc cho nay cua ông la hoan toan tư nguyên, không ai bi ep buộc gi. Đên nay ông đã trên 60 tuôi nên ông đề nghi Toa án miên tiền án phi cho ông. Vi sưc khoe ông không đi lai đươc nhiều nên ông đề nghi Toa án giải quyêt xet xư văng măt ông. Ông xin văng măt tai tât cả các buôi lam viêc tai Toa án, xem xet thâm đinh va đinh giá tai sản va tât cả các phiên toa, ông không co ý kiên thăc măc gi. Ông không co ý kiên gi thêm ngoai những ý kiên ông đã trinh bay va ông cung không cung câp đươc tai liêu, chưng cư gi liên quan đên vu án.
Tại biên ban ghi lơi khai của ngươi có quyên lơi, nghia vu liên quan: Chi Lê Thi L1, chi Lê Thi T1, anh Lê Văn N, chi Lê Thi Q, chi Lê Thi L, anh Lê Văn H1, chi Lê Thi D1, chi Lê Văn D, chi Lê Thi T1, anh Lê Văn B2, chi Lê Thi Q: Đối vơi yêu câu khơi kiên chia thưa kê đối vơi 2 thưa đât số 109 va 110 tai tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã T, huyên K (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) va yêu câu huy giây chưng nhân quyền sư dung đât đã câp cho ông Ư thi các anh chi đều nhât tri. Anh chi xác đinh không co công sưc gi đối vơi phân đât đang tranh châp. Anh chi thống nhât toan bộ phân thưa kê đươc nhân se cho ông B va không yêu câu ông B phải trả giá tri gi. Cu T3 chêt năm 1981, đối vơi phân di sản thưa kê cua cu T3 đã hêt thời hiêu thi anh chi đề nghi Tòa án giải quyêt theo quy đinh cua pháp luât. Anh chi cung thống nhât uy quyền cho ông Lê Văn B tham gia tố tung để thưc hiên quyền va nghia vu cua đương sư thay cho anh chi.
Tại biên ban ghi lơi khai ngươi có quyên lơi, nghia vu liên quan ba Lê Thi Y trình bay: Thống nhât như quan điểm anh B2 đã trinh bay. Ba Y, đề nghi phân đươc hương thi tư nguyên cho ông B va không yêu câu ông B phải trả giá tri gi. Ba Y xin văng măt va đề nghi miên án phi cho ba.
Tại biên ban ghi lơi khai ngươi có quyên lơi nghia vu liên quan ba Lê Thi S trình bay: Thống nhât quan điểm như nguyên đơn đã trinh bay. Ba xin nhân băng hiên vât la quyền sư dung đât va chi tư nguyên cho ông Lê Văn B toan bộ phân di sản ba đươc thưa kê, ba không yêu câu ông B phải trả tiền hay giá tri gi cho ba. Hiên tai ba đã co nha ơ tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương.
Bi đơn chi Lê Thi V1, chi Lê Thi C, chi Lê Thi H va người co quyền lơi, nghia vu liên quan la chi Lê Thi Thu T2, ba Nguyên Thi M không hơp tác, không đên Toa án trinh bay quan điểm.
Tài liệu do TAND khu vưc 10 - Hai Phong xác minh, thu thập, thể hiện:
* Xác minh tai UBND xã xác đinh nguôn gốc thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 tai xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la xã L, thanh phố Hải Phòng) như sau: Theo bản đô 299 thưa đât trên la thưa số 267, diên tich 540m2 mang tên ông Lê Văn Ư. Tai sô muc kê năm 1986 thưa đât trên la thưa 267 diên tich 540m2 mang tên ông Lê Văn Ư. Tai sô muc kê năm 1993 va bản đô tu chỉnh căn ve câp giây chưng nhân quyền sư dung đât năm 1993 thưa đât tranh châp la thưa 109 đươc tách tư thưa 267 diên tich 540m2. Theo bản đô 299 va sô muc kê năm 1986 mang tên cu Ảnh. Diên tich đât trên đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât mang tên cu Pham Thi Ả vao năm 1993, sau đo đên năm 2004 câp đôi lai mang tên cu Ảnh. Thưa đât số 109 tư bản đô số 06 trên không chuyển nhương tăng cho va không phát sinh tranh châp vơi ai.
Theo sơ đô đo đac hiên trang các thưa đât số 109, 110 tờ bản đô số 6 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng co tông diên tich la 691,9m2. Đối chiêu theo hô sơ câp giây chưng nhân quyền sư dung đât va hô sơ đia chinh qua các thời ky xác đinh diên tich đât hơp pháp tai thưa đât số 109 mang tên cu Pham Thi Ả la 224,8m2, diên tich đât hơp pháp tai thưa đât số 110 mang tên ông Lê Văn Ư la 398,9m2. Diên tich đât thưa 14,7m2 tai thưa đât số 109 la đât công do nha nươc quản lý, diên tich đât thưa 53,5m2 thuộc thưa đât số 110 thuộc đât công do nha nươc quản lý. Hai thưa đât co sư chênh lêch diên tich giữa giây chưng nhân quyền sư dung đât va diên tich đât sư dung hơp pháp cu thể như sau: Tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 6 co diên tich đươc câp la 217m2, diên tich sư dung hơp pháp la 224,8m2, tăng 7,8m2. Tai thưa đât số 110, tờ bản đô số 6 co diên tich đươc câp la 393m2, diên tich sư dung hơp pháp la 398,9m2 tăng 5,9m2. Co sư tăng diên tich đât tai các thưa đât trên la do sai số trong công tác đo đac, không co viêc tranh châp lân chiêm, 02 thưa đât trên không co viêc trư đât 03 vao trong vườn
Theo hô sơ đia chinh 299 đươc câp năm 1987 diên tich đât 540m2 thuộc thưa đât số 267 tờ bản đô số 11 kê khai mang tên ông Lê Văn Ư. Thời điểm đo ông Ư ơ trên diên tich đât nay nên ông Ư đã kê khai toan bộ diên tich đât trên mang tên ông Ư. Nguôn gốc đât do ông cha để lai cho cu T3, cu Ả. UBND xã xác nhân không co văn bản thể hiên cu T3, cu Ả chuyển quyền sư dung hay tăng cho ông Ư đât trên. Năm 1993 thưa đât trên đươc tách thanh 02 thưa số 109 tờ bản đô số 06, diên tich 217m2 mang tên cu Pham Thi Ả va thưa đât số 110 tờ bản đô số 06 diên tich 393m2 mang tên ông Lê Văn Ư. Cung năm 1993 cả hai thưa đât số 109, 110 tờ bản đô số 06 đã đươc UBND huyên K câp Giây chưng nhân quyền sư dung đât lân đâu cho cu Pham Thi Ả va ông Lê Văn Ư. Năm 2004 đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât đai tra, hai thưa đât nay đươc câp đôi sô mơi. Viêc câp đôi sô đều do cu Pham Thi Ả thưc hiên (Thể hiên tai phân sơ đô đã cung câp). Theo bản đô đo đac hê toa độ VN 2000 thưa đât số 109, 110, tờ bản đô số 06 đươc đôi thanh thưa đât số 130, tờ bản đô số 19, diên tich 698m2 mang tên chu sư dung ông Ư va cu Ả. Lý do co sư biên động trên la do thời điểm đo đac gia đinh ông Ư va cu Ả đã tư chỉ mốc giơi chư thưc chât không co biên động gộp thưa. Kem theo biên bản xác minh la hô sơ đia chinh qua các thời ky liên quan đên 2 thưa đât trên.
* Tai biên bản xem xet thâm đinh va đinh giá tai sản thể hiên:
- Diên tich đât tai thưa đât 109 mang tên cu Ảnh 224,8m2 x 6.000.000 đông/1m2 = 1.348.800.000 đông. Phân đât ông Lê Văn Ư 398,9m2, trong đo đât ơ 300m2 x 6.000.000 đông = 1.800.000.000 đông; đât trông cây lâu năm 98,9m2 x 80.000 đông/1m2 = 7.912.000 đông.
- Nha mái băng diên tich 79m2 hê khung bê tông cốt thep mái băng lơp ngoi tri giá 560.952.923 đông
- Công trinh phu canh nha lơp tôn diên tich 39,5m2 tri giá 14.930.302 đông,
- Sân bê tông diên tich 106,8m2 dây 5cm tri giá 39.972.515 đông
- Nha xây dưng năm 1985 (do ông Ư xây) tri giá 41.434.195 đông
- Nha tăm va nha vê sinh co diên tich 3,1m2 va 2,9m2 tri giá 11.359.546 đông
- Công co 02 tru công tri giá 2.140.205 đông
- 02 cánh công lam băng săt tri giá 5.084.109 đông
- Tường bao giáp đường truc thôn tường 110, dai 23,58m, gach đăc cao tri giá
27.202.869 đông
- Tường bao dưng băng tôn thường dai 12,2m, cao 2m tri giá 4.611.384 đông,
- Tường bao giáp đường ngo tường 110, dai 14,27m, gach đăc cao 1,6m cả
mong tri giá 16.462.466 đông
- Tường bao giáp đường ngo tường 110, dai 1,89m, gach đăc cao 1,1m tri giá
2.180.383 đông
- T5 xây giáp nha anh H3 về phia đường truc thôn dai 5m, cao 1,5m tường 10,
xây gach chỉ tri giá 5.768.208 đông
- Tường giáp ngo, xây gach chỉ xây năm 1985 cao 1,2m tri giá 3.176.360 đông,
- 02 cây nhãn giáp đường truc thôn tri giá 4.000.000 đông
- 02 cây nhãn giáp nha mái băng 2.800.000 đông
- 01 cây sung tri giá 60.000 đông
- 01 cây vu sữa tri giá 970.000 đông
- 01 cây ôi tri giá 380.000 đông
- 02 cây mit giáp đường truc thôn va ngo tri giá 1.800.000 đông
- 01 cây xoai giáp công tri giá 576.000 đông
- 01 cây hông xiêm tri giá 122.400 đông
- 03 cây na tri giá 840.000 đông
- 01 cây vải giáp nha câp 4 tri giá 1.500.000 đông
- 01 cây vải sau nha câp 4 tri giá 900.000 đông
/- 01 cây mit sau nha câp 4 tri giá 550.000 đông
- 01 cây nhãn sau nha anh H4 giáp ngo tri giá 450.000 đông
- 01 cây đu đu sau nha mái băng tri giá 120.000 đông
Tại phiên toa:
- Nguyên đơn ông B vân giữ nguyên yêu câu khơi kiên chia thưa kê theo pháp luât va huy giây chưng nhân quyền sư dung đât. Ông co nguyên vong đươc nhân băng hiên vât la quyền sư dung đât.
Ba S, ba Y vân giữ nguyên quan điểm đã trinh bay. Đối vơi phân thưa kê các ba đươc hương thi các ba tư nguyên cho ông B va không yêu câu ông B phải trả giá tri gi cho các ba. Các ba thuộc người cao tuôi va co đề nghi đươc miên án phi.
- Quan điểm cua đai diên Viên kiểm sát nhân dân khu vưc 10 – Hải Phòng.
+ Về tố tung: Trong quá trinh giải quyêt vu án cung như tai phiên toa sơ thâm, Thâm phán va Hội đông xet xư đã thưc hiên đung các quy đinh cua Bộ luât tố tung dân sư. Trong quá trinh giải quyêt vu án các đương sư đã cơ bản thưc hiên đây đu các quyền va nghia vu theo quy đinh cua Bộ luât tố tung dân sư, bi đơn va một số người co quyền lơi, nghia vu liên quan chưa thưc hiên đung quyền va nghia vu theo quy đinh cua Bộ luât tố tung dân sư.
+ Về hương giải quyêt vu án:
Căn cư: Khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 va điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 157, 158, 165, 166 cua Bộ luât Tố tung dân sư; Điều 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651,652, 660; Điều 357 va 468 cua Bộ luât Dân sư 2015; Điều 100 luât đât đai năm 2013, Nghi quyêt số 01/2025/NQ-HĐTP ngay 27/6/2025 cua Hội đông Thâm phán Toa án nhân dân Tối cao, Công văn số 285/TANDTC-PC ngay 31/7/2025 cua Toa án nhân dân Tối cao, Nghi quyêt số: 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 cua Ủy ban Thường vu Quốc hội quy đinh về mưc thu, miên, giảm, thu nộp, quản lý va sư dung án phi va lê phi Toà án.
1. Châp nhân một phân yêu câu khơi kiên chia thưa kê theo pháp luât cua ông Lê Văn B đối vơi thưa đât số 109, tờ bản đô số 6 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
- Xác đinh thời điểm mơ thưa kê cua cu Lê Văn T3 la ngay 10/09/1990 (đã hêt thời hiêu chia thưa kê), thời điểm mơ thưa kê cua cu Pham Thi Ả la ngay 08/4/2014.
- Xác đinh hang thưa kê:
+ Hang thưa kê thư nhât cua cu T3 gôm: cu Ả, ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông Ư la ba B3, chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), do ba B3 chêt năm 2014 (chêt sau ông Ư) nên hang thưa kê cua ba B3 gôm chi B1, chi C, chi H, chi V1; Ông H2 (do ông H2 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông H2 la ba M, anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (do ông B4 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông B4 la ba Y, anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (do ông N1 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông N1 la ba X, anh N, chi Q).
+ Hang thưa kê thư nhât cua cu Ả bao gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông Ư la chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư va cu Ả nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), Ông H2 (do ông H2 chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông H2 la anh H1, anh D, chi D1), Ông B4 (do ông B4 chêt trươc cu Ảnh nên thưa kê thê vi cua ông B4 la anh B2, chi L1, chi T1), Ông N1 (do ông N1 chêt trươc cu Ả nên thưa kê thê vi cua ông N1 la anh N, chi Q).
+ Xác đinh di sản cua cu T3, cu Ả để lai bao gôm: Thưa đât số 109 tờ bả đô số 06 diên tich 224,8m2 co đia chỉ tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng).
+ Châp nhân sư tư nguyên cua anh H1, anh D, chi D1, chi L, anh B2, chi L1, chi T1, anh N, chi Q, ba S, ba X cho ông B, châp nhân sư tư nguyên cua ông T cho chi B1, chi C, chi V1, chi H, chi T2 phân di sản, tai sản đươc nhân va không yêu câu những người đã đươc cho phải trả giá tri gi.
- Chia băng hiên vât la đât cu thể như sau:
+ Giao cho chi V1, chi B1, chi C, chi H, chi T2 đươc quản lý, sư dung diên tich đât ơ 72,8 m2 tai thưa đât số 109 tờ bản đô số 6 thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) tư các điểm A2, B8, B4, A1, A2 va các tai sản trên đât gôm: 01 cây vu sữa, 01 cây ôi, 1 cây sung.
+ Giao cho ông B đươc quản lý, sư dung diên tich đât ơ 152m2 tai thưa đât số 109 tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) tư các điểm B3, B2, B8, A2, B3 va các tai sản trên đât gôm: 01 cây vải tri giá 1.500.000 đông, 1 cây nhãn tri giá 2.000.000 đông, công tri giá 2.140.205 đông, 02 cánh công tri giá 5.084.109 đông, 01 sân bê tông 42,6m2 tri giá 15.944.072 đông, tường bao tri giá 18.458.265 đông.
Ông B co trách nhiêm trả giá tri tai sản trên đât cho chi V1, chi B1, chi C, chi H la 45.126.651 đông.
Ông B co trách nhiêm trả cho ba M giá tri tai sản đươc nhân la 22.800.000 đông.
Viêc chia đât co sơ đô kem theo. Đối vơi cây trông năm trên đường ranh giơi chia đât thi phá bo.
Khi bản án co hiêu lưc pháp luât; căn cư Quyêt đinh cua bản án chi V1, chi C, chi H, chi B1, chi T2, ông B đươc quyền đề nghi cơ quan nha nươc co thâm quyền câp Giây chưng nhân quyền sư dung đât đối vơi di sản thưa kê la diên tich đât đươc phân chia va diên tich đât đươc hương theo quy đinh cua pháp luât.
Kể tư ngay co đơn yêu câu thi hanh án cua người đươc thi hanh án (đối vơi các khoản tiền phải trả cho người đươc thi hanh án) cho đên khi thi hanh án xong, bên phải thi hanh án còn phải chiu khoản tiền lãi cua số tiền còn phải thi hanh án theo mưc lãi suât quy đinh tai Điều 357, Điều 468 cua Bộ luât Dân sư năm 2015.
2. Không châp nhân yêu câu khơi kiên phân chia di sản thưa kê theo pháp luât cua nguyên đơn đối vơi thưa đât số 110, tờ bản đô số 6 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
3. Không châp nhân yêu câu cua nguyên đơn về viêc huy giây chưng nhân quyền sư dung đât số A840514 câp năm 1993 mang tên ông Lê Văn Ư.
4. Về án phi va chi phi tố tung: Giải quyêt theo quy đinh cua pháp luât.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOA ÁN:
Sau khi nghiên cưu các tai liệu có trong hồ sơ vu án, đươc thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xư nhân đinh:
[1] Về tố tung: Về thời hiêu khơi kiên, quan hê tranh châp va thâm quyền giải quyêt vu án: Theo quy đinh tai khoản 1 Điều 623 Bộ luât Dân sư năm 2015đinh “...Thơi hiệu để ngươi thưa kê yêu câu chia di san la 30 năm đối với bât động san, ..., kể tư thơi điểm mở thưa kê...”cu Lê Văn T3 (không ro năm sinh, chêt năm 1981) va cu Pham Thi Ả (sinh năm 1919, chêt ngay 08/4/2014). Nên thời điểm mơ thưa kê cua cu T3 la năm 1981, cu T3 chêt năm 1981 không để lai di chuc, chỉ co di sản thưa kê la diên tich đât. Theo công văn số 01/GĐ-TANDTC giải đáp một số vân đề nghiêp vu:“Đối với trương hơp mở thưa kê trước ngay 10/09/1990; thì thơi hiệu khởi kiện di san thưa kê la Bât động san đươc thưc hiện theo quy đinh tại điêu 36 pháp lệnh thưa kê năm 1990 va hướng dẫn tại nghi quyêt số 02/HĐTP ngay 19/10/1990 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dung một số quy đinh của pháp luât vê thưa kê. Thơi hiệu băt đâu tính tư ngay 10/09/1990”. Do vây thời hiêu thưa kê cua cu T3 tinh tư ngay 10/9/1990, thời hiêu thưa kê cua cu Ảnh tinh tư ngay 08/4/2014. Ngay 19/7/2023 ông B khơi kiên yêu câu chia thưa kê theo pháp luât thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 mang tên cu Ả va tháng 6 năm 2024 ông B khơi kiên chia thưa kê thưa đât số 110, tờ bản đô số 06 cua cu T3, cu Ả va yêu câu huy giây chưng nhân quyền sư đung đât đã câp cho ông Lê Văn Ư. Do vây thời hiêu thưa kê cua cu T3 đên thời điểm ông B khơi kiên la hơn 30 năm (đã hêt thời hiêu thưa kê), thời hiêu chia thưa kê cua cu Ả vân còn.
Do bi đơn ông T, chi H, chi V1, chi C, chi B1 đều cư tru tai xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la xã L, thanh phố Hải Phòng) va tai sản tranh châp thuộc đia ban xã L, thanh phố Hải Phòng. Căn cư khoản 5 Điều 26, Điều 35 va Điều 39 cua Bộ luât Tố tung dân sư (BLTTDS), Nghi quyêt số 01/2025/NQ-HĐTP ngay 27/6/2025 cua Hội đông Thâm phán Toa án nhân dân Tối cao, Công văn số 285/TANDTC-PC ngay 31/7/2025 cua Toa án nhân dân Tối cao, Hội đông xet xư xác đinh quan hê tranh châp trong vu án la “Tranh châp vê thưa kê tai san va yêu câu huy giây chưng nhân quyên sư dung đât”, vu án thuộc thâm quyền giải quyêt cua Tòa án nhân dân khu vưc 10 – Hải Phòng.
[2] Toa án đã tống đat hơp lê quyêt đinh đưa vu án ra xet xư, quyêt đinh hoãn phiên toa cho các đương sư. Tai phiên tòa hôm nay chi V1, chi B1, chi C, chi H, chi T2, ba M đã đươc triêu tâp hơp lê đên tham gia tố tung tai phiên tòa nhưng vân văng măt không co lý do. Ông T, ba X co đề nghi Toa án xet xư văng măt nên Tòa án căn cư điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 cua Bộ luât tố tung dân sư để xet xư văng măt những người trên.
Trong quá trinh giải quyêt vu án: Anh H1, anh D, chi D1, chi L, anh B2, chi L1, chi T1, anh N, chi Q văng măt nhưng đã co uy quyền cho ông Lê Văn B lam người đai diên, căn cư Điều 228 cua Bộ luât tố tung dân sư, Hội đông xet xư vân tiên hanh xet xư văng măt những người đã co uy quyền.
[3] Quá trinh giải quyêt vu án, thu thâp xác minh tai liêu chưng cư va tai phiên tòa xác đinh: Cu Lê Văn T3 va cu Pham Thi Ả kêt hôn va chung sống vơi nhau co 7 người con gôm: Ông Lê Văn Ư, ông Lê Văn T, ông Lê Xuân H2, ông Lê Văn B4, ông Lê Văn N1, ba Lê Thi S, ông Lê Văn B. Ngoai những người con đe trên thi cu T3, cu Ả không còn người con đe nao khác va không co người con nuôi, con riêng nao. Các cu chêt đều không để lai di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai. Bố me các cu đều đã chêt trươc các cu.
Ông Lê Văn Ư – sinh năm 1948 (chêt ngay 19/3/2009), vơ ông Ư la ba Lê Thi B5 sinh năm 1945 (chêt năm 2014), ông Ư va ba B5 co 5 người con đe gôm: Chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (chêt năm 2007). Anh C1 co vơ la chi T4 (không ro ho tên đia chỉ), co con la chi Lê Thi Thu T2. Ngoai những người con trên thi ông Ư va anh C1 không co người con đe nao khác va không co người con nuôi, con riêng. Ông Ư, anh C1 chêt không để lai di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai.
Ông Lê Xuân H2 – sinh năm 1951, chêt ngay 07/9/2013, ông H2 co vơ la ba Nguyên Thi M. Ông H2 va ba M co 3 người con đe gôm: Anh H1, anh D, chi D1. Ngoai những người con trên thi ông H2 không co người con đe nao khác va không co người con nuôi, con riêng. Ông H2 chêt không để di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai.
Ông Lê Văn B4 – sinh năm 1957 (chêt ngay 18/02/2004), ông B4 co vơ la ba Lê Thi Y. Ông B4 va ba Y co 3 người con đe gôm: Anh B2, chi L1, chi T1. Ngoai những người con trên thi ông B4 không co người con đe nao khác va không co người con nuôi, con riêng. Ông B4 chêt không để lai di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai.
Ông Lê Văn N1 – sinh năm 1960 ( chêt ngay 31/5/2012), ông N1 co vơ la ba Lê Thi X. Ông N1 va ba X co 02 người con đe gôm: Anh N, chi Q. Ngoai những người con trên thi ông N1 không co người con đe nao khác va không co người con nuôi, con riêng. Ông N1 chêt không để lai di chuc va không để lai nghia vu gi vơi ai.
[4] Về hang thưa kê, người thưa kê:
- Hang thưa kê thư nhât cua cu T3 gôm: Ông T, ba S, ông B, cu Ả, ông Ư (do ông Ư chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông Ư la ba B5, chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), do ba B5 chêt năm 2014 (chêt sau ông Ư) nên hang thưa kê cua ba B5 gôm chi B1, chi C, chi H, chi V1; Ông H2 (do ông H2 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông H2 la ba M, anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (Do ông B4 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông B4 la ba Y, anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (do ông N1 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông N1 la ba X, anh N, chi Q).
- Hang thưa kê thư nhât cua cu Ảnh bao gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông Ư la chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư va cu Ả nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2); Ông H2 (do ông H2 chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông H2 la anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (do ông B4 chêt trươc cu Ảnh nên thưa kê thê vi cua ông B4 la anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (do ông N1 chêt trươc cu Ả nên thưa kê thê vi cua ông N1 la anh N, chi Q).
Những người trên không thuộc trường hơp bi truât quyền thưa kê, do vây đều đươc thưa kê phân di sản cua cu T3, cu Ả.
[5] Về nguôn gốc di sản: Quá trinh xác minh xác đinh 2 thưa đât số 109 va 110 tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) la cua cu T3 va cu Ả. Nguôn gốc đât la đât ông cha để lai cho các cu. Tư luc còn sống các cu đều ơ trên đât nay. Năm 1981 sau khi cu T3 chêt thi cu Ảnh quản lý sư dung toan bộ diên tich đât trên. Ông Ư ơ cung vơi các cu đên luc ông Ư chêt. Trong quá trinh sư dung đât ông Ư co viêc kê khai đưng tên trên bản đô 299 thưa đât trên la thưa số 267, diên tich 540m2 va sô muc kê năm 1986 thưa đât trên la thưa 267 diên tich 540m2. Năm 1993 thưa đât trên đươc tách thanh 02 thưa số 109 tờ bản đô số 06, diên tich 217m2 mang tên cu Pham Thi Ả va thưa đât số 110 tờ bản đô số 06, diên tich 393m2 mang tên ông Lê Văn Ư. Cung năm 1993 cả hai thưa đât số 109, 110 tờ bản đô số 06 đã đươc UBND huyên K câp Giây chưng nhân quyền sư dung đât lân đâu cho cu Pham Thi Ả, ông Lê Văn Ư đươc câp giây chưng nhân số A840514 mang tên ông Ư. Năm 2004 đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât đai tra, hai thưa đât nay đươc câp đôi sô mơi, thưa đât số 109 đưng tên cu Ảnh, thưa đât số 110 đưng tên ông Ư. Viêc câp đôi sô đều do cu Pham Thi Ả thưc hiên.
[6] Theo sơ đô đo đac hiên trang thưa đât số 109, 110 tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng co tông diên tich la 691,9m2. Do giữa 2 thưa đât không co bờ bao ranh giơi ngăn cách nên đối chiêu theo hô sơ câp giây chưng nhân quyền sư dung đât va hô sơ đia chinh qua các thời ky xác đinh diên tich đât hơp pháp tai thưa đât số 109 mang tên cu Pham Thi Ả la 224,8m2, diên tich đât hơp pháp tai thưa đât số 110 mang tên ông Lê Văn Ư la 398,9m2. Diên tich đât thưa 14,7m2 tai thưa đât số 109 va diên tich đât thưa 53,5m2 thuộc thưa đât số 110 đều thuộc đât công do nha nươc quản lý. Hai thưa đât co sư chênh lêch diên tich giữa giây chưng nhân quyền sư dung đât va diên tich đât sư dung hơp pháp cu thể như sau: Tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 co diên tich đươc câp la 217m2, diên tich sư dung hơp pháp la 224,8m2, tăng 7,8m2. Tai thưa đât số 110, tờ bản đô số 06 co diên tich đươc câp la 393m2, diên tich đât sư dung hơp pháp la 398,9m2 tăng 5,9m2. Co sư tăng diên tich đât tai các thưa đât trên la do sai số trong công tác đo đac, không co viêc tranh châp lân chiêm, 02 thưa đât trên không co viêc trư đât 03 vao trong vườn.
[7] Đối vơi thưa đât 110, tờ bản đô số 06 diên tich 398,9m2 (trong đo co 300m2 đât ơ, 98,9m2 đât trông cây lâu năm) tri giá 1.807.912.000 đông la cua cu T3, cu Ả. Xác đinh năm 1993 thưa đât 267 tờ bản đô số 11 đươc tách lam 2 thưa (thưa số 109 va thưa số 110), thời điểm đo cu Ả còn sống. Năm 2004 đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât đai tra, năm 2004 hai thưa đât nay đươc câp đôi sô mơi. Viêc câp đôi sô đều do cu Pham Thi Ả thưc hiên. Xác đinh ông Ư đã quản lý, sư dung diên tich đât nay va đưng tên trên bản đô 299, đên năm 1993 thi ông Ư đươc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât. Năm 1985 ông Ư xây nha ơ trên thưa đât nay. Cu Ả la người trưc tiêp đi câp đôi sô cho ông Ư nên xác đinh ý chi cua cu Ả đã cho ông Ư, các đương sư đều xác đinh ông Ư đã ơ trên đât nay tư thời gian đo đên thời điểm khơi kiên thi không co ai co ý kiên gi về diên tich đât trên, cung như không ai co ý kiên gi về viêc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât cho ông Ư nên xác đinh diên tich đât 398,9m2 la cua ông Ư, không còn la di sản thưa kê nữa.
Trên phân đât cua ông Ư co các tai sản gôm: Nha mái băng diên tich 79m2 hê khung bê tông cốt thep mái băng lơp ngoi, công trinh phu canh nha lơp tôn diên tich 39,5m2, Sân bê tông, Nha tăm va nha vê sinh, Tường bao giáp đường truc thôn, Tường bao dưng băng tôn thường, Tường bao giáp đường ngo tường 110, Tường bao giáp đường N, T5 xây giáp nha anh H3 về phia đường truc thôn, T5 giáp ngo, xây gach chỉ xây năm 1985, 01 cây nhãn giáp đường truc thôn, 02 cây nhãn giáp nha mái băng, 01 cây sung, 02 cây mit giáp đường truc thôn va ngo, 01 cây xoai giáp công, 01 cây hông xiêm, 03 cây na, 4, 01 cây vải sau nha câp 4, 01 cây mit sau nha câp 4, 01 cây nhãn sau nha anh H4 giáp ngo, 01 cây đu đu sau nha mái băng đều la cua chi B1, chi H, chi C, chi V1. Do ông Ư va vơ la ba B5 chêt không để lai di chuc, chi B1 không co yêu câu chia thưa kê đối vơi phân di sản cua ông Ư, ba B5. Chi C, chi H, chi V1, chi T2 không trinh bay quan điểm, không co yêu câu chia thưa kê đối vơi phân đât cua ông Ư, ba B5 nên Toa án không đăt ra viêc giải quyêt. Các thưa kê cua ông Ư, ba B5 co quyền thoả thuân phân chia di sản thưa kê cua ông Ư, ba Ban la diên tich đât trên va nha câp 4 va các tai sản trên đât hoăc khơi kiên băng 1 vu án dân sư khác nêu co yêu câu. Do vây đối vơi yêu câu chia di sản thưa kê cua cu T3, cu Ả tai thưa đât số 110, tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng va yêu câu huy giây chưng nhân quyền sư dung đât đã câp cho ông Ư cua nguyên đơn ông B la không đươc châp nhân.
[8] Đối vơi thưa đât 109 do trươc năm 1981 khi cu T3 còn sống cu không co văn bản tăng cho hay chuyển nhương cho ai diên tich đât trên, hơn nữa thời điểm đo chưa co luât đât đai, chưa co thu tuc câp giây chưng nhân quyền sư dung đât nên khi luât đât đai ra đời thi đên năm 1993 diên tich đât trên mơi đươc câp giây chưng nhân lân đâu, các đương sư cung xác đinh 2 thưa đât trên la cua cu T3, cu Ả. Nên măc du cu Pham Thi Ả đưng tên một minh trên giây chưng nhân quyền sư dung đât đối vơi thưa 109 nhưng vân xác đinh la di sản chung cua cu T3, cu Ả để lai. Do vây xác đinh diên tich đât sư dung hơp pháp cua cu T3, cu Ả tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 diên tich la 224,8m2 tri giá 1.348.800.000 đông. Khi còn sống các cu không co viêc chuyển nhương, tăng cho ai diên tich đât trên va không co viêc thoả thuân phân chia tai sản nên xác đinh cu T3, cu Ả môi người co ½ giá tri di sản thưa kê la 112,4m2 đât tri giá 674.400.000 đông.
[9] Đối vơi di sản thưa kê la diên tich đât tai thưa đât số 109 xác đinh: Thời điểm cu T3 còn sống thi cu T3, cu Ả ơ cung ông Ư trên thưa đât 110 va cung quản lý diên tich đât nay. Đên năm 1981 sau khi cu T3 chêt thi cu Ảnh quản lý, sư dung diên tich đât trên. Cu Ảnh chêt thi ông Ư trông coi, duy tri diên tich đât trên. Sau khi các cu chêt thi gia đinh không co viêc thoả thuân giao di sản trên cho ai ma tât các các con, cháu cua cu T3, cu Ả cung quản lý, sư dung vi trên thưa đât 109 không co công trinh xây dưng, không co nha ơ. Tuy nhiên cân xem xet công sưc duy tri khối di sản đo cho ông Ư, cu thể la chi B1, chi C, chi H, chi V1, chi T2 đươc hương 5% giá tri di sản thưa kê tương ưng 12 m2 (tri giá 72.000.000 đông). Tông giá tri di sản thưa kê cua cu T3, cu Ả còn lai để phân chia la 212,8m2 tri giá 1.276.800.000 đông. Khi còn sống các cu không co viêc chuyển nhương, tăng cho ai diên tich đât trên va không co viêc thoả thuân phân chia tai sản nên xác đinh cu T3, cu Ả môi người co ½ giá tri di sản thưa kê la 106,4m2 đât tri giá 638.400.000 đông.
Đối vơi phân di sản cua cu T3 la diên tich đât 106,4m2 tri giá 638.400.000 đông tai thưa đât số 109 đã hêt thời hiêu chia thưa kê, các đương sư trong vu án đều đề nghi áp dung thời hiêu chia thưa kê theo quy đinh cua pháp luât. Tuy nhiên xác đinh sau khi cu T3, cu Ả chêt thi các thưa kê cua cu T3, cu Ả đều la người quản lý, sư dung nên đối vơi phân di sản cua cu T3 tuy thời hiêu chia thưa kê đã hêt nhưng áp dung theo quy đinh tai Điều 623 cua Bộ luât dân sư quy đinh: “Thơi hiệu để ngươi thưa kê yêu câu chia di san la 30 năm đối với bât động san, 10 năm đối với động san, kể tư thơi điểm mở thưa kê. Hêt thơi hạn nay thì di san thuộc vê ngươi thưa kê đang quan lý di san đó...”. Nên giao di sản cua cu T3 cho những người thưa kê quản lý gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (chi B1, chi C, chi H, chi V1, chi T2); Ông H2 (ba M, anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (ba Y, anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (ba X, anh N, chi Q). Môi ky phân se đươc giao tri giá 91.200.000 đông.
Đối vơi phân di sản cua cu Ả la 106,4m2 đât tri giá 638.400.000 đông tai thưa đât số 109 chia cho 7 ky phân thưa kê gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông Ư la chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư va cu Ả nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), ông H2 (do ông H2 chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông H2 la anh H1, anh D, chi D1), ông B4 (do ông B4 chêt trươc cu Ảnh nên thưa kê thê vi cua ông B4 la anh B2, chi L1, chi T1), ông N1 (do ông N1 chêt trươc cu Ả nên thưa kê thê vi cua ông N1 la anh N, chi Q), môi ky phân thưa kê đươc nhân la 91.200.000 đông.
Anh H1, anh D, chi D1, chi L, anh B2, chi L1, chi T1, anh N, chi Q, ba S, ba X, ba Y tư nguyên cho ông B phân di sản đươc nhân va tư nguyên không yêu câu ông B phải trả giá tri gi; Ông T tư nguyên cho chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 phân di sản đươc nhân va không yêu câu phải trả giá tri gi. Viêc các đương sư cho nhau phân di sản đươc nhân la hoan toan tư nguyên va phu hơp vơi quy đinh cua pháp luât, không trái đao đưc xã hội va không nhăm trốn tránh nghia vu nên cân đươc ghi nhân.
Đối vơi phân tai sản ba M đươc hương phân diên tich đât tri giá 22.800.000 đông cân giao cho ông B quản lý, sư dung. Ông B co trách nhiêm trả giá tri tai sản đươc nhân cho ba M la 22.800.000 đông.
Tông giá tri ông B đươc nhân la 912.000.000 đông, quy ra diên tich đât ơ la 152m2.
Tông giá tri chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 đươc nhân la 436.800.000 đông, quy ra diên tich đât ơ la 72,8m2.
[10] Các đương sư đều mong muốn nhân băng hiên vât la đât, xác đinh diên tich đât trên co thể chia băng hiên vât la đât cho các thưa kê đươc hương nên cân phân chia băng quyền sư dung đât cho ông B va chi B1, chi C, chi H, chi V1, chi T2 ma không ảnh hương đên kêt câu các công trinh xây dưng. Đối vơi phân diên tich đât đươc hương cua chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 đươc nhân se đươc giao quyền quản lý, sư dung chung.
Giao băng hiên vât la đât cu thể như sau:
- Giao cho ông B đươc quản lý, sư dung diên tich 152m2 đât ơ tri giá 912.000.000 đông tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng tư các điểm B3, B2, B8, B9, A2, A3, A4, B3 va các tai sản tri giá 45.126.651 đông gôm: 01 cây vải tri giá 1.500.000 đông, 01 cây nhãn tri giá 2.000.000 đông, công tri giá 2.140.205 đông, 02 cánh công tri giá 5.084.109 đông, 01 sân bê tông 42,6m2 tri giá 15.944.072 đông, tường bao tri giá 18.458.265 đông.
Ông B co trách nhiêm trả giá tri tai sản trên đât cho chi V1, chi B1, chi C, chi H, chi T2 la 45.126.651 đông.
- Giao cho chi V1, chi C, chi H, chi B1, chi T2 đươc quản lý, sư dung diên tich đât ơ 72,8m2 tri giá 436.800.000 đông tai thưa đât số 109, tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng tư các điểm A1, B9, B8, B4, A1 va các tai sản trên đât co 01 cây vu sữa, 01 cây ôi, 1 cây sung, sân bê tông 5,8m2.
[11] Về chi phi xem xet thâm đinh tai chô va đinh giá tai sản: Đối vơi số tiền tam ưng chi phi thâm đinh tai chô, ông B đề nghi giải quyêt theo quy đinh cua pháp luât. Nên các thưa kê đươc hương thưa kê se cung phải chiu chi phi xem xet thâm đinh tai chô va đinh giá tai sản theo quy đinh. Ông B tư nguyên chiu thay chi phi tố tung cho các thưa kê cua ông N1, ông B4, ông H2.
[12] Về án phi: Ba Sau, ba X, ba Y, ông T thuộc người cao tuôi va co đề nghi miên án phi nên miên án phi dân sư sơ thâm cho ba ba S, ba X, ba Y, ông T. Ông B tư nguyên chiu án phi cho chi L1, chi T1, anh N, chi Q, chi L, anh H1, chi D1, anh D. Ông B phải chiu án phi dân sư sơ thâm la 31.056.000 đông. Chi B1, chi V1, chi H, chi C, chi T2 môi người phải chiu án phi dân sư sơ thâm la 2.544.000 đông.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cư: Khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 va điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 157, 158, 165, 166, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 cua Bộ luât Tố tung dân sư; Điều 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651,652, 660; Điều 357 va 468 cua Bộ luât Dân sư 2015; Điều 100 luât đât đai năm 2013, Nghi quyêt số 01/2025/NQ-HĐTP ngay 27/6/2025 cua Hội đông Thâm phán Toa án nhân dân Tối cao, Công văn số 285/TANDTC-PC ngay 31/7/2025 cua Toa án nhân dân Tối cao, Nghi quyêt số: 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 cua Ủy ban Thường vu Quốc hội quy đinh về mưc thu, miên, giảm, thu nộp, quản lý va sư dung án phi va lê phí Toà án.
1. Châp nhân một phân yêu câu khơi kiên chia thưa kê theo pháp luât cua ông Lê Văn B đối vơi thưa đât số 109, tờ bản đô số 6 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
2. Không châp nhân yêu câu khơi kiên phân chia di sản thưa kê theo pháp luât cua ông B đối vơi thưa đât số 110, tờ bản đô số 6 tai thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng.
3. Không châp nhân yêu câu cua ông B về viêc huy giây chưng nhân quyền sư dung đât số A840514 câp năm 1993 mang tên ông Lê Văn Ư.
4. Xác đinh thời điểm mơ thưa kê cua cu Lê Văn T3 la ngay 10/09/1990 (đã hêt thời hiêu chia thưa kê), thời điểm mơ thưa kê cua cu Pham Thi Ả la ngay 08/4/2014.
5. Xác đinh hang thưa kê, người thưa kê:
- Hang thưa kê thư nhât cua cu T3 gôm: cu Ả, ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông Ư la ba B5, chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), do ba B5 chêt năm 2014 (chêt sau ông Ư) nên hang thưa kê cua ba B5 gôm chi B1, chi C, chi H, chi V1; Ông H2 (do ông H2 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông H2 la ba M, anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (do ông B4 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông B4 la ba Y, anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (do ông N1 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông N1 la ba X, anh N, chi Q).
- Hang thưa kê thư nhât cua cu Ảnh bao gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông Ư la chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư va cu Ả nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), Ông H2 (do ông H2 chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông H2 la anh H1, anh D, chi D1), Ông B4 (do ông B4 chêt trươc cu Ảnh nên thưa kê thê vi cua ông B4 la anh B2, chi L1, chi T1), Ông N1 (do ông N1 chêt trươc cu Ả nên thưa kê thê vi cua ông N1 la anh N, chi Q).
6. Xác đinh di sản cua cu T3, cu Ả để lai bao gôm: Thưa đât số 109 tờ bản đô số 06 diên tich 224,8m2 co đia chỉ tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) tri giá 1.348.800.000 đông.
7. Tinh công sưc duy tri di sản thưa kê cho chi B1, chi C, chi H, chi V1, chi T2 la 5% giá tri di sản thưa kê tương ưng 12 m2 (tri giá 72.000.000 đông).
8. Xác đinh giá tri di sản thưa kê cua cu T3, cu Ả còn lai để phân chia la 212,8m2 tri giá 1.276.800.000 đông, Xác đinh cu T3, cu Ảnh môi người co ½ giá tri di sản thưa kê la 106,4m2 đât tri giá 638.400.000 đông.
9. Giao di sản cua cu T3 cho những người thưa kê quản lý gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông Ư la ba B5, chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), do ba B5 chêt năm 2014 (chêt sau ông Ư) nên hang thưa kê cua ba B5 gôm chi B1, chi C, chi H, chi V1; Ông H2 (do ông H2 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông H2 la ba M, anh H1, anh D, chi D1); Ông B4 (do ông B4 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông B4 la ba Y, anh B2, chi L1, chi T1); Ông N1 (do ông N1 chêt sau cu T3 nên hang thưa kê thư nhât cua ông N1 la ba X, anh N, chi Q). Môi thưa kê se đươc giao la 91.200.000 đông.
10. Phân chia di sản cua cu Ả la 106,4m2 đât tri giá 638.400.000 đông tai thưa đât số 109 chia cho 7 ky phân thưa kê gôm: Ông T, ba S, ông B, ông Ư (do ông Ư chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông Ư la chi B1, chi C, chi H, chi V1, anh C1 (do anh C1 chêt trươc ông Ư va cu Ả nên hang thưa kê thê vi cua anh C1 la chi T2), ông H2 (do ông H2 chêt trươc cu Ảnh nên người thưa kê thê vi cua ông H2 la anh H1, anh D, chi D1), ông B4 (do ông B4 chêt trươc cu Ảnh nên thưa kê thê vi cua ông B4 la anh B2, chi L1, chi T1), ông N1 (do ông N1 chêt trươc cu Ả nên thưa kê thê vi cua ông N1 la anh N, chi Q), môi ky phân thưa kê đươc nhân la 91.200.000 đông.
11. Châp nhân sư tư nguyên cua anh H1, anh D, chi D1, chi L, anh B2, chi L1, chi T1, anh N, chi Q, ba S, ba X cho ông B; Ông T cho chi B1, chi C, chi V1, chi H, chi T2 phân di sản, tai sản đươc nhân va không yêu câu những người đã đươc cho phải trả giá tri gi.
12. Chia băng hiện vật là đât cụ thể như sau:
- Giao cho chi V1, chi B1, chi C, chi H, chi T2 đươc quản lý, sư dung diên tich đât ơ 72,8 m2 tri giá 436.800.000 đông tai thưa đât số 109 tờ bản đô số 6 thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) tư các điểm A1, B9, B8, B4, A1 va các tai sản trên đât gôm: 01 cây vu sữa, 01 cây ôi, 1 cây sung, sân bê tông 5,8m2.
- Giao cho ông B đươc quản lý, sư dung diên tich đât ơ 152m2 tri giá 912.000.000 đông tai thưa đât số 109 tờ bản đô số 06 tai thôn X, xã T, huyên K, tỉnh Hải Dương (nay la thôn X, xã L, thanh phố Hải Phòng) tư các điểm B3, B2, B8, B9, A2, A3, A4, B3 va các tai sản trên đât tri giá 45.126.651 đông gôm: 01 cây vải tri giá 1.500.000 đông, 1 cây nhãn tri giá 2.000.000 đông, công tri giá 2.140.205 đông, 02 cánh công tri giá 5.084.109 đông, 01 sân bê tông 42,6m2 tri giá 15.944.072 đông, tường bao tri giá 18.458.265 đông.
Ông B co trách nhiêm trả giá tri tai sản trên đât cho chi V1, chi B1, chi C, chi H, chi T2 la 45.126.651 đông.
Ông B co trách nhiêm trả cho ba M giá tri tai sản đươc nhân la 22.800.000 đông.
Việc chia đât có sơ đồ kèm theo. Đối với cây trồng nằm trên đương ranh giới chia đât thì phá bỏ.
Khi bản án co hiêu lưc pháp luât; căn cư Quyêt đinh cua bản án chi V1, chi C, chi H, chi B1, chi T2, ông B đươc quyền đề nghi cơ quan nha nươc co thâm quyền câp Giây chưng nhân quyền sư dung đât đối vơi di sản thưa kê la diên tich đât đươc phân chia va diên tich đât đươc hương theo quy đinh cua pháp luât.
Kể tư ngay có đơn yêu câu thi hanh án của ngươi đươc thi hanh án (đối với các khoan tiên phai tra cho ngươi đươc thi hanh án) cho đên khi thi hanh án xong, bên phai thi hanh án còn phai chiu khoan tiên lãi của số tiên còn phai thi hanh án theo mưc lãi suât quy đinh tại Điêu 357, Điêu 468 của Bộ luât Dân sư năm 2015.
13. Về số tiền chi phi xem xet thâm đinh tai chô va đinh giá tai sản: Tông số tiền chi phi xem xet thâm đinh tai chô va đinh giá tai sản la 21.000.000 đông. Ông B phải chiu la 15.000.000 đông, chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 phải chiu la 6.000.000 đông. Đối trư số tiền ông B đã nộp tam ưng la 30.0000.000 đông. Buộc chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 phải trả cho ông B tông số tiền la la 6.000.000 đông (bao gôm cả phân cua ông T). Trả lai ông B số tiền tam ưng chi phi xem xet thâm đinh tai chô va đinh giá tai sản la 9.000.000 đông (Toa án đã trả xong).
14. Đối trư số tiền trả giá tri tai sản trên đât ma ông B phải trả cho chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 la 45.126.651 đông trư 6.000.000 đông tiền chi phi tố tung (tai muc 12, 13 phân quyêt đinh nay), còn lai la 39.126.651 đông. Buộc ông B phải trả chi B1, chi V1, chi C, chi H, chi T2 tông số tiền la 39.126.651 đông.
15. Về án phi: Ba Sau, ba Y, ba X, ông T thuộc người cao tuôi va co đề nghi miên án phi nên miên án phi dân sư sơ thâm cho ba S, ba Y, ba X, ông T. Ông B phải chiu án phi dân sư sơ thâm la 31.056.000 đông. Đối trư số tiền tam ưng án phi ông B đã nộp tai Chi cuc thi hanh án dân sư huyên Kim Thanh (nay la Phòng thi hanh án dân sư khu vưc 10 – Hải Phòng) theo các biên lai nộp tiền số AA/2022/0001772 ngay 31/10/2023 số tiền la 1.935.639 va biên lai nộp tiền ký hiêu: BLTU/23 số 0006427 ngay 23/10/2024 số tiền 1.071.000 đông. Ông B còn phải chiu số tiền án phi la 28.049.361 đông. Ba Y phải chiu án phi dân sư sơ thâm la 1.140.000 đông. Chi B1, chi V1, chi H, chi C, chi T2 phải chiu số tiền án phi dân sư sơ thâm la 12.720.000 đông (môi người phải chiu số tiền la 2.544.000 đông)
Các đương sư co măt đươc quyền kháng cáo bản án trong thời han 15 ngay kể tư ngay tuyên án, đối vơi các đương sư văng măt thi thời han kháng cáo tinh tư ngay nhân đươc bản án hoăc ngay bản án đươc niêm yêt.
Trương hơp Ban án đươc thi hanh theo quy đinh tại Điêu 2 Luât Thi hanh án dân sư thì ngươi đươc thi hanh án dân sư, ngươi phai thi hanh án dân sư có quyên thoa thuân thi hanh án, quyên yu câu thi hanh án, tư nguyện thi hanh án hoăc bi cưỡng chê thi hanh án theo quy đinh tại các Điêu 6, 7, 7a va 9 Luât Thi hanh án dân sư; thơi hiệu yêu câu thi hanh án đươc thưc hiện theo quy đinh tại Điêu 30 Luât Thi hanh án dân sư./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi gửi:
- VKSND khu vưc 10 – Hai Phòng;
- Phòng thi hanh án dân sư thanh phố Hai Phòng;
- Các đương sư;
- Lưu hồ sơ.
Đô Thi Hạnh
