Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›83/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu83/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành08/07/2022
Người kýTrần Đức Quận
Ngày hiệu lực 18/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 4388/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 tại tỉnh Lâm Đồng (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là sở) và huyện, thành phố thuộc tỉnh; đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc xây dựng, phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Việc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy địnhliên quan; bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã có tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và số hộ nghèo, hộ cận nghèo cao.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo quyền chủ động cho chính quyền các huyện, thành phố.

3. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.

Điều 4. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

1. Hằng năm, ngân sách cấp tỉnh đối ứng bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.

2. Các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách cấp mình để bố trí thêm nguồn vốn thực hiện Chương trình cho các thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao.

Điều 5. Phân bổ vốn đầu tư

Phân bổ vốn đầu tư từ nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương thực hiện Chương trình theo phương án hoặc danh mục công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn sự nghiệp

Tiêu chí

Hệ số

1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo

 

a) Dưới 5%

0,40

b) Từ 5% đến dưới 10%

0,50

c) Từ 10% trở lên

0,60

2. Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo

 

a) Dưới 1.000 hộ

0,40

b) Từ 1.000 đến dưới 2.000 hộ

0,50

c) Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ

0,60

d) Từ 4.000 hộ trở lên

0,70

3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

 

a) Dưới 15%

1,20

b) Từ 15% đến dưới 20%

1,40

c) Từ 20% trở lên

1,60

4. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn

 

a) Dưới 200 người/năm

0,50

b) Từ 200 người/năm đến dưới 350 người/năm

0,60

c) Từ 350 người/năm trở lên

0,70

5. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên

 

a) Dưới 50.000 người

1,00

b) Từ 50.000 đến dưới 100.000 người

1,30

c) Từ 100.000 người trở lên

1,60

6. Số đơn vị hành chính cấp xã

 

a) Dưới 10 xã

1,00

b) Từ 10 đến dưới 15 xã

1,15

c) Từ 15 xã trở lên

1,30

- Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các huyện, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022-2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi được xác định căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Sở Y tế.

- Số lượng tuyển sinh trên địa bàn để tính hệ số được căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh bình quân giai đoạn 2016-2020 của các huyện, thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên được xác định căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh.

Điều 7. Hệ số phân bổ vốn sự nghiệp

1. Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo (Dự án 2): Cột 7 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

2. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng (Dự án 3):

a) Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (Tiểu dự án 1): Cột 8 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

b) Tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng (Tiểu dự án 2): Cột 9 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

3. Dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (Dự án 4):

a) Tiểu dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn (Tiểu dự án 1): Cột 10 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

b) Tiểu dự án Hỗ trợ việc làm bền vững (Tiểu dự án 3): Cột 11 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

4. Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (Dự án 6): Cột 12 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

5. Dự án Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình (Dự án 7): Cột 13 Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Điều 8. Định mức phân bổ vốn sự nghiệp

1. Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo (Dự án 2): Phân bổ 100% cho các huyện, thành phố: Theo hệ số quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này.

2. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng (Dự án 3):

a) Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (Tiểu dự án 1): Phân bổ tối đa 2% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phân bố tối thiểu 98% cho các huyện, thành phố theo hệ số quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này.

b) Tiểu dự án Cải thiện dinh dưỡng (Tiểu dự án 2): Phân bổ 100% cho SởY tế.

3. Dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (Dự án 4):

a) Tiểu dự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn (Tiểu dự án 1): Phân bổ tối đa 5% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 95% cho các huyện, thành phố theo hệ số quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết này.

b) Tiểu dự án Hỗ trợ việc làm bền vững (Tiểu dự án 3): Phân bổ 80% cho cơ quan, đơn vị chủ trì cấp tỉnh; phân bổ 20% cho các huyện, thành phố theo hệ số quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết này.

4. Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (Dự án 6):

a) Tiểu dự án Giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1): Phân bổ 100% cho Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Tiểu dự án Truyền thông về giảm nghèo đa chiều (Tiểu dự án 2): Phân bổ tối đa 30% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố theo hệ số quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị quyết này.

5. Dự án Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình (Dự án 7): Phân bổ tối đa 25% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 75% cho các huyện, thành phố theo hệ số quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết này.

6. Mức vốn phân bổ cho huyện, thành phố hằng năm để thực hiện từng Dự án, Tiểu dự án được xác định theo công thức:

Trong đó:

- Vi: Số vốn phân bổ cho huyện/thành phố thứ i;

- G: Tổng nguồn vốn sự nghiệp (bao gồm vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh) để thực hiện Dự án, Tiểu dự án phân bổ cho các huyện, thành phố;

- H: Tổng hệ số tiêu chí của các huyện, thành phố.

- Hi: Hệ số tiêu chí của huyện/thành phố thứ i.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quy định tại Nghị quyết này áp dụng ổn định cho các năm ngân sách giai đoạn 2021 - 2025.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng phương án phân bổ vốn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện Chương trình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
-UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Các bộ: KH và ĐT, Tài chính, LĐ-TB và XH;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, BTT
UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP; T
U, ĐĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH; Báo Lâm Đồng;
- TT Tích hợp DL và chuyển đổi số tỉnh;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Trần Đức Quận

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ, HỆ SỐ PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm
theo Nghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

TT

Địa bàn

Tiêu chí phân bổ

Hệ số phân bổ

 

 

 

 

 

 

Dự án 2

Dự án 3

Dự án 4

Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6

Dự án 7

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên

Số đơn vị hành chính cấp xã

Tiểu dự án 1

Tiểu dự án 2

Tiểu dự án 1

Tiểu dự án 3

A

B

1

2

3

4

5

6

7=(1+2)*6

8=(1+2)*6

9=3*6

10=(1+2+ 4)*6

11=(1+2)*5

12=(1+2)*6

13=(1+2)*6

1

Thành phố Đà Lạt

0.40

0.40

1.20

0.70

1.60

1.30

1.04

1.04

1.56

1.95

1.28

1.04

1.04

2

Huyện Lạc Dương

0.60

0.50

1.60

0.60

1.00

1.00

1.10

1.10

1.60

1.70

1.10

1.10

1.10

3

Huyện Đơn Dương

0.40

0.40

1.60

0.50

1.30

1.15

0.92

0.92

1.84

1.50

1.04

0.92

0.92

4

Huyện Đức Trọng

0.40

0.50

1.40

0.60

1.60

1.30

1.17

1.17

1.82

1.95

1.44

1.17

1.17

5

Huyện Lâm Hà

0.60

0.70

1.40

0.50

1.30

1.30

1.69

1.69

1.82

2.34

1.69

1.69

1.69

6

Huyện Đam Rông

0.60

0.70

1.60

0.60

1.00

1.00

1.30

1.30

1.60

1.90

1.30

1.30

1.30

7

Huyện Di Linh

0.60

0.70

1.20

0.70

1.60

1.30

1.69

1.69

1.56

2.60

2.08

1.69

1.69

8

Huyện Bảo Lâm

0.50

0.60

1.40

0.50

1.30

1.15

1.27

1.27

1.61

1.84

1.43

1.27

1.27

9

Thành phố Bảo Lộc

0.40

0.40

1.20

0.50

1.30

1.15

0.92

0.92

1.38

1.50

1.04

0.92

0.92

10

Huyện Đạ Huoai

0.40

0.40

1.20

0.50

1.00

1.00

0.80

0.80

1.20

1.30

0.80

0.80

0.80

11

Huyện Đạ Tẻh

0.50

0.40

1.40

0.60

1.00

1.00

0.90

0.90

1.40

1.50

0.90

0.90

0.90

12

Huyện Cát Tiên

0.60

0.50

1.20

0.50

1.00

1.00

1.10

1.10

1.20

1.60

1.10

1.10

1.10

 

 

 

 

 

 

 

 

13.90

13.90

18.59

21.67

15.20

13.90

13.90

 

Từ khóa:
83/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 83/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 83/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 83/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết số 83/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lâm ĐồngNghị quyết 83 2022 NQ HĐND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu83/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành08/07/2022
                            Người kýTrần Đức Quận
                            Ngày hiệu lực 18/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu83/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành08/07/2022
                                                  Người kýTrần Đức Quận
                                                  Ngày hiệu lực 18/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
                                                  • Điều 4. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
                                                  • Điều 5. Phân bổ vốn đầu tư
                                                  • Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn sự nghiệp
                                                  • Điều 7. Hệ số phân bổ vốn sự nghiệp
                                                  • Điều 8. Định mức phân bổ vốn sự nghiệp
                                                  • Điều 9. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan