Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 76/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 76/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 17/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2026/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC GIA VÀ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Nghị định số 73/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;

Xét Tờ trình số 326/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia; huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do tỉnh, các xã, phường, đặc khu và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh tổ chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên, vận động viên thi đấu (sau đây gọi là huấn luyện viên, vận động viên) thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh, các xã, phường, đặc khu và sở, ban, ngành thuộc tỉnh đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thi đấu đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia

1. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các môn thi đấu đơn, đôi, đồng đội, tập thể, toàn đoàn từng môn của các giải thi đấu thể thao vô địch quốc gia, mức thưởng cho mỗi giải cụ thể:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung môn thi đấu

Mức thưởng

Huy chương Vàng (Giải Nhất)

Huy chương Bạc (Giải Nhì)

Huy chương Đồng (Giải Ba)

Phá kỷ lục được thưởng thêm

1

Đơn, cá nhân

15.000.000

9.000.000

6.000.000

6.000.000

2

Đôi

22.000.000

16.000.000

10.000.000

 

3

Đồng đội

27.000.000

21.000.000

16.000.000

16.000.000

4

Toàn đoàn từng môn

30.000.000

23.000.000

17.000.000

 

5

Tập thể, đội tuyển

65.000.000

45.000.000

35.000.000

 

6

Tập thể, đội tuyển (từ 11 vận động viên trở lên)

170.000.000

150.000.000

80.000.000

 

2. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch cúp, vô địch các đội mạnh, vô địch các câu lạc bộ quốc gia; các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật quốc gia: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu vô địch trẻ, thiếu niên, nhi đồng, vô địch các nhóm tuổi, các giải vô địch Under (U) quốc gia: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao vô địch quốc gia khu vực, vùng, miền; các giải thể thao quần chúng, Hội thi thể thao quần chúng toàn quốc; Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các môn thi đấu của Đại hội Thể thao toàn quốc: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Vận động viên đạt nhiều huy chương tại cùng một giải thi đấu thể thao được hưởng mức thưởng tương ứng với từng huy chương đạt được theo quy định tại Điều này.

7. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt nhiều huy chương tại cùng một giải thi đấu thể thao được hưởng mức thưởng tương ứng với từng huy chương mà vận động viên đạt được theo quy định tại Điều này.

8. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội trong cùng một lần thi, vận động viên được hưởng 100% mức thưởng của một thành tích và từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điều này.

Điều 3. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh

1. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các môn thi đấu đơn, đôi, đồng đội, tập thể, toàn đoàn từng môn của các giải thi đấu thể thao vô địch tỉnh, mức thưởng cho mỗi giải cụ thể:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung môn thi đấu

Mức thưởng

Huy chương Vàng (Giải Nhất)

Huy chương Bạc (Giải Nhì)

Huy chương Đồng (Giải Ba)

Giải khuyến khích, phong cách

Phá kỷ lục được thưởng thêm

1

Đơn, cá nhân

1.000.000

700.000

400.000

200.000

400.000

2

Đôi

1.200.000

900.000

600.000

 

 

3

Đồng đội

1.500.000

1.000.000

700.000

 

700.000

4

Toàn đoàn từng môn

2.000.000

1.500.000

1.000.000

 

 

5

Tập thể, đội tuyển

8.000.000

5.000.000

2.000.000

1.000.000

 

6

Tập thể, đội tuyển (từ 11 vận động viên trở lên)

10.000.000

8.000.000

6.000.000

4.000.000

 

2. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch cúp, vô địch các đội mạnh, vô địch các câu lạc bộ tỉnh; các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật tỉnh: Mức thưởng bằng 70% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ, thiếu niên, nhi đồng, vô địch các nhóm tuổi, các giải vô địch U tỉnh: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao vô địch tỉnh khu vực; các giải thể thao quần chúng, Hội thi thể thao quần chúng tỉnh; Hội khỏe Phù Đổng tỉnh: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các môn thi đấu của Đại hội Thể thao tỉnh: Mức thưởng bằng 150% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao xã, phường, đặc khu và sở, ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Ngãi: Mức thưởng không quá 80% theo các mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Vận động viên đạt nhiều huy chương tại cùng một giải thi đấu thể thao được hưởng mức thưởng tương ứng với từng huy chương đạt được theo quy định tại Điều này.

8. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt nhiều huy chương tại cùng một giải thi đấu thể thao được hưởng mức thưởng tương ứng với từng huy chương mà vận động viên đạt được theo quy định tại Điều này.

9. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội trong cùng một lần thi, vận động viên được hưởng 100% mức thưởng của một thành tích và từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điều này.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện Nghị quyết này. Nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd (dtqq).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

 

Từ khóa:
76/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ngãi Nghị quyết số 76/2026/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ngãi Nghị quyết 76 2026 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 76/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 76/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành 17/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 17/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thi đấu đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia
  • Điều 3. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh
  • Điều 4. Kinh phí thực hiện
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan