Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 76/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 76/2008/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 – 2010

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 76/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 08/12/2008
Người ký Huỳnh Văn Tí
Ngày hiệu lực 13/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/12/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2008/NQ-HĐND

Phan Thiết, ngày 08 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

 Sau khi xem xét tờ trình số 5792/TTr-UBND ngày 26/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2010 với các nội dung sau:

I. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Điều 1 Nghị quyết như sau:

1. Bỏ các nội dung sau đây:

- "Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao" tại gạch đầu dòng thứ 3 tiết a, điểm 1.1, mục 1, khoản 1, Điều 1;

- "Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước" tại gạch đầu dòng thứ 6 tiết b, điểm 1.1, mục 1, khoản 1, Điều 1;

- "Thuế chuyển quyền sử dụng đất" quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 tiết b, điểm 2.3, mục 2, khoản 1, Điều 1;

- "Thuế chuyển quyền sử dụng đất" quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 tiết b, điểm 3.2, mục 3, khoản 1, Điều 1.

2. Sửa đổi các nội dung sau đây:

- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 4 tiết b, điểm 1.1, mục 1, khoản 1, Điều 1 được sửa đổi như sau: "Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý".

- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm 2.1, mục 2, khoản 1, Điều 1 được sửa đổi như sau: "Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý".

3. Bổ sung các nội dung sau đây:

- Bổ sung vào tiết a, điểm 1.2, mục 1, khoản 1, Điều 1 nội dung sau:

" a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước".

- Bổ sung vào tiết a, điểm 2.2, mục 2, khoản 1, Điều 1 nội dung sau:

" a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước".

- Bổ sung vào tiết b, điểm 2.3, mục 2, khoản 1, Điều 1 nội dung sau:

" b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

- Thuế thu nhập cá nhân".

- Bổ sung vào tiết b, điểm 3.2, mục 3, khoản 1, Điều 1 nội dung sau:

" b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

- Thuế thu nhập cá nhân".

II. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Điều 2 Nghị quyết như sau:

1. Điều chỉnh, bổ sung các điểm b, c, d vào mục 1, khoản 1, Điều 2 như sau:

"1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh:

- Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 40% và ngân sách tỉnh hưởng 60% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước:

- Ngân sách các huyện, thị xã được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước là: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, La Gi, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý;

- Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do thành phố Phan Thiết quản lý; ngân sách tỉnh được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Phan Thiết.

d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu thuế thu nhập cá nhân:

- Ngân sách tỉnh hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam;

- Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất - kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);

- Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 40% và ngân sách tỉnh hưởng 60% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất - kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);

- Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất - kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam)."

2. Điều chỉnh mục 2, khoản 1, Điều 2 như sau:

"2. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất."

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2009 đến năm 2010.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH






Huỳnh Văn Tí

 


PHỤ LỤC

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2009 - 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND ngày 08/12/2008 của HĐND tỉnh Bình Thuận)

 

Số TT

Nguồn thu được điều tiết ngân sách địa phương

Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Tổng (%)

Tỉnh

Phan Thiết

Tuy Phong

Bắc Bình

Hàm Thuận Bắc

Hàm Thuận Nam

La Gi

Hàm Tân

Đức Linh

Tánh Linh

Phú Quý

Trong đó xã, thị trấn tối thiểu

1

Thuế GTGT, không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Từ doanh nghiệp nhà nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (**)

100

0

40

100

100

100

100

80

100

100

100

100

 

2

Thuế TNDN, không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Từ doanh nghiệp nhà nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (**)

100

0

40

100

100

100

100

80

100

100

100

100

 

3

Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

5

Phí xăng, dầu

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

6

Thuế nhà, đất (**)

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

70

7

Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Từ doanh nghiệp nhà nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (**)

100

0

40

100

100

100

100

80

100

100

100

100

 

8

Thuế môn bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Từ doanh nghiệp nhà nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Tổ chức cá nhân hộ kinh doanh (**)

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

70

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp (**)

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

70

 

Trong đó thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

70

10

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý;doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

b

Thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ sản xuất-kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam)

100

0

40

100

100

100

100

80

100

100

100

100

100

11

Tiền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Do UBND tỉnh quyết định giao

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định giao

100

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

12

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền cho thuê mặt nước từ hoạt động dầu khí)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp trung ương,doanh nghiệp địa phương thuộc tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

13

Tiền đền bù thiệt hại về đất

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

14

Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Tiền cho thuê và bán nhà thuộc SHNN trên địa bàn thành phố Phan Thiết do tỉnh quản lý

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

b

Tiền cho thuê và bán nhà thuộc SHNN trên địa bàn huyện, thị xã và tiền cho thuê nhà, tiền bán nhà thuộc SHNN trên địa bàn thành phố Phan Thiết do thành phố Phan Thiết quản lý

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

15

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Lệ phí trước bạ nhà, đất (**)

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

70

b

Lệ phí trước bạ khác

100

0

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

16

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

17

từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

18

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác,các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

19

Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

20

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản do các xã, phường,thị trấn quản lý

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

100

21

Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

22

Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

23

Thu kết dư NSĐP theo quy định tại điều 63 Luật NSNN (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

24

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (*)

 

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

25

Thu từ huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước

100

100

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Ghi chú:

(*) Đơn vị thu thuộc cấp nào thì điều tiết số thu cho ngân sách cấp đó 100%.

(**) Giao HĐND huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Từ khóa:
76/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 76/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 76/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Thuận Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Thuận Nghị quyết 76 2008 NQ HĐND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 76/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 08/12/2008
Người ký Huỳnh Văn Tí
Ngày hiệu lực 13/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 76/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 08/12/2008
Người ký Huỳnh Văn Tí
Ngày hiệu lực 13/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2010 với các nội dung sau:
  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2009 đến năm 2010.
  • Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan