Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›64/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu64/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành19/07/2012
Người kýPhạm Văn Vọng
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/07/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 64/2012/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO, TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ THỂ DỤC THỂ THAO, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Trên cơ sở Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Đối tượng và thời gian áp dụng

1. Đối tượng:

a) Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể dục thể thao cấp tỉnh;

b) Giáo viên, học sinh trường năng khiếu thể dục thể thao cấp tỉnh;

c) Học sinh các đội tuyển tham gia Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc;

d) Vận động viên, huấn luyện viên các đội của ngành, huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn trong tỉnh;

đ) Vận động viên khuyết tật.

e) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, giải thể thao các cấp;

g) Trọng tài, giám sát, thư ký điều hành các trận đấu;

h) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

2. Thời gian áp dụng:

a) Thời gian tập luyện thường xuyên:

Vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ tập luyện thường xuyên hàng tháng. Vận động viên trong thời gian tập huấn đội tuyển quốc gia được giữ nguyên chế độ tại địa phương theo quy định.

b) Thời gian tập trung tập luyện thi đấu và thời gian thi đấu:

Là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Cụ thể như sau:

- Giải vô địch quốc gia: Tối đa 90 ngày

- Giải vô địch trẻ quốc gia: Tối đa 70 ngày

- Giải thể thao khác: Tối đa 60 ngày

- Thời gian tập trung tập huấn trước khi thi đấu đối với đội bóng đá, bóng chuyền: Tối đa 90 ngày.

- Thời gian tập trung tập huấn Đại hội thể thao toàn quốc từ 9 tháng đến 18 tháng trước khi thi đấu đại hội.

Điều 2.Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, các lớp tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao

1. Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh.

a) Tiền ăn: Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu: 150.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền làm nhiệm vụ:

- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.

- Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi (riêng môn Bóng đá 120.000 đồng/người/buổi).

- Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi (riêng môn Bóng đá 90.000 đồng/người/buổi).

- Công an, y tế: 45.000đồng/người/buổi.

- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.

* Trường hợp tiền làm nhiệm vụ được tính theo buổi thi đấu hoặc trận thi đấu thì mức thanh toán được tính theo thực tế nhưng không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

2. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh.

a) Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các cá nhân tổ chức, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

- Người tham gia tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

- Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.

- Người tham gia biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

3. Đại hội Thể dục thể thao, giải thể thao do ngành, cấp huyện, cấp xã tổ chức.

Tùy theo điều kiện kinh phí của ngành, huyện, xã nhưng mức chi các giải thể thao cấp ngành và cấp huyện tối đa không quá 75% chế độ quy định của cấp tỉnh; cấp xã chi tối đa không quá 50% chế độ cấp tỉnh.

4. Chế độ tại lớp tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao:

a) Thời gian tổ chức: Theo quy định của cấp có thẩm quyền.

b) Tiền bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính.

c) Tiền ăn: 50.000đồng/người/ngày.

d) Tiền nước uống: 20.000đồng/người/ngày.

đ) Tiền bồi dưỡng tập thực hành: 40.000đồng/người/ngày (nếu tập thực hành).

Điều 3.Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện thường xuyên: 

a) Đội tuyển tỉnh: 4.500.000 đồng/người/tháng.

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 3.600.000đồng/người/tháng.

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 2.700.000 đồng/người/tháng

2. Tiền nước uống đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện thường xuyên:

Vận động viên, huấn luyện viên của đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu tỉnh: 15.000 đồng/người/ngày.

3. Chế độ dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu: Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu ngoài chế độ dinh dưỡng thường xuyên được bổ sung chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện và tập trung thi đấu với các mức như sau:

a) Đội tuyển tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.

d) Các đội thể thao khác:

- Vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định đối với đội tuyển tỉnh.

- Đội tuyển cấp huyện, thị, ngành chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong quá trình tập huấn và thi đấu mức chi áp dụng như chế độ đối với đội tuyển năng khiếu tỉnh.

- Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển của ngành Giáo dục tham gia tập huấn và thi đấu Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc được áp dụng mức chi như đội tuyển trẻ tỉnh.

4. Vận động viên đẳng cấp quốc gia, vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia:

a) Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng như sau:

- Vận động viên kiện tướng: 2,5 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp I: 2,0 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên đạt Huy chương Vàng Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, phá kỷ lục quốc gia và Huy chương Quốc tế thì mỗi tháng được hỗ trợ 3,0 lần mức lương tối thiểu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

b) Vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia, ngoài các chế độ theo quy định được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 5 lần mức lương tối thiểu.

5. Thuê huấn luyện viên, chuyển nhượng vận động viên trong nước hoặc quốc tế: Mức tiền công chi trả tùy thuộc vào trình độ đẳng cấp; việc cử huấn luyện viên, vận động viên đi tập huấn ở nước ngoài thì theo quyết định cấp có thẩm quyền.

6. Chế độ trang phục, dụng cụ phục vụ chuyên môn:

a) Huấn luyện viên, cán bộ thể dục thể thao, vận động viên hàng năm được trang bị trang phục tập luyện, thi đấu, trình diễn đảm bảo yêu cầu tối thiểu phục vụ chuyên môn.

b) Dụng cụ, thiết bị chuyên dụng phục vụ tập luyện và thi đấu được trang bị theo yêu cầu chuyên môn của từng đội tuyển thể dục thể thao.

7. Mức thưởng thêm của tỉnh đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế:

Mức thưởng thêm của tỉnh bằng mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đó được hưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

8. Các chế độ khác đối với vận động viên các đội tuyển thể thao (đội tuyển, đội trẻ, đội năng khiếu):

a) Được ký hợp đồng đào tạo, tập luyện và thi đấu thể thao.

b) Được kiểm tra sức khỏe y học thể thao hàng năm.

c) Được mua bảo hiểm y tế hàng năm.

Điều 4.Nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí chi trả thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi trả.

2. Chế độ chi đối với cấp tỉnh được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm.

Điều 5.Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh về chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao và chế độ chi tiêu cho các giải thi đấu thể thao; Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này, được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

 

Từ khóa:
64/2012/NQ-HĐNDNghị quyết 64/2012/NQ-HĐNDNghị quyết số 64/2012/NQ-HĐNDNghị quyết 64/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh PhúcNghị quyết 64 2012 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu64/2012/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành19/07/2012
                            Người kýPhạm Văn Vọng
                            Ngày hiệu lực 22/07/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

                                      • Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu64/2012/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                Ngày ban hành19/07/2012
                                                Người kýPhạm Văn Vọng
                                                Ngày hiệu lực 22/07/2012
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Tiết này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Tiết này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 15/08/2021)
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan