Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›63/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND Về phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu63/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành08/12/2016
Người kýNguyễn Xuân Anh
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2016/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG TRANG BỊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 9678/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị ban hành Nghị quyết về phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành kèm Nghị quyết này Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;
- Đại biểu HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBND, UBMTTQ thành phố;
- VP HĐND, VP UBND, các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND, UBND phường, xã;
- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Anh

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG TRANG BỊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, Khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, bao gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận tải (gồm có: xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng, xe mô tô, tàu thuyền và ca nô); máy móc, thiết bị và các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Đối tượng áp dụng của Quy định bao gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; UBND các quận, huyện, phường, xã; các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ; trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn hỗ trợ chính thức ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia).

3. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan.

2. Tăng cường phân cấp và giao quyền tự chủ cho UBND quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được tự quyết định và chịu trách nhiệm đối với các nội dung trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi dự toán kinh phí được giao và các nguồn kinh phí quản lý; đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đúng mục đích sử dụng của tài sản và hiệu quả, tiết kiệm, tránh dàn trải, lãng phí.

3. Tài sản nhà nước phải được hạch toán và quản lý đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý tài sản nhà nước

Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gồm các nội dung như sau:

1. Đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất

2. Trang bị mua sắm tài sản

3. Thuê tài sản

4. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản

5. Thu hồi tài sản

6. Điều chuyển tài sản

7. Bán tài sản

8. Thanh lý tài sản

9. Tiêu hủy tài sản

10. Sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất: Căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng hiện hành, UBND thành phố quy định cụ thể thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Về tiêu chuẩn, định mức diện tích trụ sở làm việc và tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị: UBND thành phố giao trách nhiệm cho cơ quan tài chính các cấp có ý kiến trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản gắn liền với đất.

3. Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng: UBND thành phố giao trách nhiệm cho cơ quan chuyên môn về xây dựng có ý kiến để lập thủ tục thanh lý tài sản trình cấp có thẩm quyền quyết định trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định trang bị mua sắm để duy trì hoạt động thường xuyên

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện vận tải: Chủ tịch UBND thành phố quyết định trang bị mua sắm.

2. Máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác:

a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định trang bị mua sắm những loại tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp thành phố quyết định trang bị mua sắm những loại tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, đơn vị mình và những loại tài sản có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản cho đơn vị trực thuộc.

c) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, quận, huyện; Chủ tịch UBND phường, xã quyết định trang bị mua sắm các tài sản có giá trị dưới 20.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách tương ứng theo phân cấp.

d) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định trang bị mua sắm những tài sản không thuộc Khoản 1 và Điểm c, Khoản 2 Điều này cho các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện quản lý từ nguồn ngân sách quận, huyện.

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trang bị mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; riêng đối với những loại tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan chủ quản.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất: Chủ tịch UBND thành phố quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động cho các cơ quan, đơn vị, phường, xã thuộc quận, huyện quản lý.

2. Phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác:

a) Gói thuê tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên: Chủ tịch UBND thành phố quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động cho các cơ quan, đơn vị, phường, xã thuộc quận, huyện quản lý.

b) Gói thuê tài sản có giá trị dưới 500.000.000 đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động cho đơn vị mình.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản

1. Đối với tài sản nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được tự quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản này cho đơn vị mình.

2. Đối với tài sản nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa:

a) Gói bảo dưỡng, sửa chữa tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên: Chủ tịch UBND thành phố quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho các cơ quan, đơn vị, phường, xã thuộc quận, huyện quản lý.

b) Gói bảo dưỡng, sửa chữa tài sản có giá trị dưới 500.000.000 đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được tự quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho đơn vị mình.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất: Chủ tịch UBND thành phố quyết định thu hồi tài sản.

2. Phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác: Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý quyết định thu hồi tài sản tại cơ quan, đơn vị cấp dưới trực thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện vận tải: Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển tài sản.

2. Máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các quận, huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; trường hợp cần điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý phải lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định bán tài sản

Người có thẩm quyền quyết định trang bị mua sắm tài sản theo Điều 6 của Quy định này là người có thẩm quyền quyết định bán tài sản (giá trị tài sản lấy theo nguyên giá sổ sách kế toán).

Điều 12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất: Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định thanh lý sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng.

2. Phương tiện vận tải: Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định thanh lý sau khi có ý kiến của Sở Giao thông Vận tải.

3. Máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác:

a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.

b) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện quản lý.

c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị mình.

Điều 13. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản

1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.

2. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện quản lý.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị mình.

Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Phân công trách nhiệm

UBND thành phố giao Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu các nội dung về trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố; Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện có trách nhiệm tham mưu các nội dung về trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND các quận, huyện.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

UBND thành phố chỉ đạo thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuân thủ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp tại Quy định này trong việc trang bị, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc có phản ảnh về Sở Tài chính thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
63/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 63/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 63/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 63/2016/NQ-HĐND của Thành phố Đà NẵngNghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND của Thành phố Đà NẵngNghị quyết 63 2016 NQ HĐND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu63/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành08/12/2016
                            Người kýNguyễn Xuân Anh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu63/2016/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành08/12/2016
                                                  Người kýNguyễn Xuân Anh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2017
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan