Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 544/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 544/2025/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp do tỉnh Hòa Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 544/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành 19/06/2025
Người ký Bùi Thị Minh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/06/2025 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 544/2025/NQ-HĐND

Hoà Bình, ngày 19 tháng 6 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, ÁP DỤNG CHO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 180 /TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Nghị quyết quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp.

Điều 1. Nghị quyết này quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung số liệu; định kỳ đánh giá và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Toàn bộ các khoản thu điều tiết cho ngân sách cấp huyện, cấp xã hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện được hạch toán điều tiết về ngân sách cấp tỉnh.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022- 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TTHĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- LĐVP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, TP;
- HĐND, UBND cấp xã;
- TT Tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- LĐ + CV các Phòng CM thuộc VP;
- Lưu: VT, CTHĐND (T)

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Minh

 

BIỂU QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, ÁP DỤNG CHO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 544/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)

TT

Chỉ tiêu thu

Tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách (%)

Ngân sách trung ương

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp xã

A

B

1

2

3

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý

 

 

 

1.1

Thuế giá trị gia tăng

 

100

 

1.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

100

 

1.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

100

 

1.4

Thuế tài nguyên

 

100

 

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

 

 

 

2.1

Thuế giá trị gia tăng

 

100

 

2.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

100

 

2.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

100

 

2.4

Thuế tài nguyên

 

100

 

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

3.1

Thuế giá trị gia tăng

 

100

 

3.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

100

 

3.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

100

 

3.4

Thuế tài nguyên

 

100

 

4

Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh

 

 

 

4.1

Thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã

 

 

 

4.1.1

Thuế giá trị gia tăng

 

100

 

4.1.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

100

 

4.1.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

100

 

4.1.4

Thuế tài nguyên

 

100

 

4.2

Thu từ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

 

 

 

4.2.1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

100

4.2.2

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

100

4.2.3

Thuế tài nguyên

 

 

100

5

Lệ phí trước bạ

 

 

 

5.1

Lệ phí trước bạ tài sản

 

100

 

5.2

Lệ phí trước bạ nhà đất

 

 

100

6

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

100

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

100

8

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

8.1

Cấp tỉnh thu

 

100

 

8.2

Cấp xã thu

 

 

100

9

Thuế bảo vệ môi trường

 

100

10

Thu phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ)

 

 

 

10.1

Cấp trung ương thu

100

 

 

10.2

Cấp tỉnh thu

 

100

 

10.3

Cấp xã thu

 

 

100

11

Thu tiền sử dụng đất

 

 

 

11.1

Cấp tỉnh thu

 

100

 

11.2

Cấp xã thu

 

 

100

12

Thu tiền cho thuê đất, mặt nước (không bao gồm thu cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã)

 

100

 

13

Thu tiền cho thuê, bán, thanh lý nhà và tài sản thuộc sở hữu nhà nước

 

100

 

13.1

Nhà và tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý

 

100

 

13.2

Nhà và tài sản thuộc cấp xã quản lý

 

 

100

14

Thu xử phạt vi phạm hành chính

 

 

 

14.1

Trung ương xử phạt

100

 

 

14.2

Cấp tỉnh xử phạt

 

100

 

14.3

Cấp xã xử phạt

 

 

100

15

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

 

 

 

15.1

Giấy phép do Trung ương cấp

70

30

 

15.2

Giấy phép do địa phương cấp

 

100

 

16

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

 

100

 

17

Thu khác ngân sách

 

 

 

17.1

Cấp trung ương thu

100

 

 

17.2

Cấp tỉnh thu

 

100

 

17.3

Cấp xã thu (bao gồm cả thu cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã)

 

 

100

18

Các khoản thu chậm nộp

 

 

 

18.1

Các khoản thu chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng theo tiểu mục của mỗi sắc thuế quy định tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện điều tiết theo quy định từ mục 1 đến mục 17

 

 

 

18.2

Các khoản thu chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu thì thực hiện

 

 

 

18.2.1

Cấp tỉnh thu

 

100

 

18.2.2

Cấp xã thu

 

 

100

19

Ghi thu, ghi chi

 

 

 

19.1

Cấp tỉnh thực hiện

 

100

 

19.2

Cấp xã thực hiện

 

 

100

 

Từ khóa:
544/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 544/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 544/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 544/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa Bình Nghị quyết số 544/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa Bình Nghị quyết 544 2025 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 544/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành 19/06/2025
Người ký Bùi Thị Minh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 544/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành 19/06/2025
Người ký Bùi Thị Minh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nghị quyết này quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, áp dụng cho chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan